Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.969 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 4.322 thuật ngữ. Trang 68/87.
  • Thuyết Pháp Tứ Báng

    《說法四謗》

    Bốn thứ hủy báng vì không hiểu mà nói pháp. Cứ theo Hoanghiêm tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 50, nếu người nói pháp không biết rõ chân như, thì sẽ sinh ra 4 thứ hủy báng sau đây: 1. Tăng ích báng: Hủy báng do làm Cho thêm l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Quy Củ

    《說規矩》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nói về khuôn mẫu, phép tắc. Nghĩa là chỉ dạy cho vị tăng trẻ tuổi về các phép tắc, lễ độ trong nhà Thiền, như Huấn đồng hành ghi trong Sắc tu Bách trượng thanh qui, trong Thiền lâm bị dụng tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Thị

    《說示》

    Giảng giải giáo pháp để chỉ dạy người. Cứ theo Duyma kinh sớ của ngài Tuệ viễn(chùa Tịnh ảnh) thì dùng lời giảng nói giáo pháp, gọi là Thuyết; dùng lời nói chỉ dạy người, gọi là Thị.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Thính Phương Quỹ

    《說聽方軌》

    Những điều mà người nói pháp cũng như người nghe pháp cần lưu ý. Những pháp môn do đức Phật nói có năng lực làm cho chúng sinh chuyển mê khai ngộ, cho nên người nói pháp và người nghe pháp đều phải lưu tâm chú ý. Theo ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Thính Tứ Cú

    《說聽四句》

    Chỉ cho 4 câu: Duy thuyết vô thính, Duy thính vô thuyết, Thuyết thính song tồn, Thuyết thính song tịch. Ý nghĩa của 4 câu này là phân biệt sự nói pháp của Phật và sự nghe pháp của chúng sinh. Dụng ngữ này được thấy trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Thông

    《說通》

    Thuyết pháp cho đại chúng nghe một cách thông suốt vô ngại, cũng tức là môn Hóa tha, môn Hướng hạ, tận lực giáo hóa, dắt dẫn chúng sinh. Thuyết thông và Tông thông đều là 2 thông tướng của tất cả Thanh văn, Duyên giác và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Tội

    《說罪》

    Phạm: Àpatti-pratidezana. Hán âm: A bát để bát lạt bát lạt để đề xá na. A bát để là tội lỗi; bát đạt để đề xá na là đối trước ngưới khác mà nói. Nghĩa là tự nói tội lỗi của mình trước đại chúng để cầu sám hối. Tức vào ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Tứ Chúng Quá Giới

    《說四衆過戒》

    Cũng gọi Thuyết tứ chúng danh đức phạm quá giới, Thuyết tại gia xuất gia Bồ tát giới, Thuyết tha tội quá giới. Gọi tắt: Thuyết quá giới. Giới nói lỗi của 4 chúng. Tức giới thứ 6 trong 10 giới nặng cấm không được rêu rao,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Vô Cấu Xưng Kinh Sớ

    《說無垢稱經疏》

    Cũng gọi Thuyết vô cấu xưng kinh tán, Thuyết vô cấu xưng kinh tán sớ. Kinh sớ, 6 quyển (hoặc 12 quyển) do ngài Khuycơ (632-674) soạn vào khoảng từ năm Hàm hanh thứ 3 đến thứ 5 (672- 674) đời Đường, được thu vào Đại chính…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Xuất Thế Bộ

    《說出世部》

    Phạm: Lokottara-vàda. Hán âm: Lô câu đa la bà đà, Lô ca úy đa la, Lô câu ba la bà địa (Phạm: Lokottaravàdin). Cũng gọi Xuất thế thuyết bộ, Xuất thế gian ngữ ngôn bộ; Xuất thế gian thuyết bộ, Siêu xuất thế gian gia, Xuất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tỉ Ấm

    《庇廕》

    : hay tỉ ấm (庇蔭), tỉ âm (庇陰), nghĩa là bóng râm, bóng mát, sự bảo hộ, che chở. Trong phần Văn Công Thất Niên (文公七年) của Tả Truyện (左傳) có đoạn: “Chiêu Công tương khử quần công tử. Lạc Dự viết: 'Bất khả. Công tộc, công th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịch

    《寂》

    Cũng gọi: Diệt. Tên khác của Niết bàn, là cảnh giới xa lìa sinh tử, vắng lặng vô vi. Trong các Tăng truyện, tăng ni qua đời gọi là Tịch, Tịch diệt, nghĩa là vào Niết bàn. Mật giáo cũng gọi cảnh giới tự chứng của đức Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Bản

    《迹本》

    Chỉ cho Tích môn và Bản môn trong kinh Pháphoa. Kinh Pháp hoa có 28 phẩm, các nhà chú thích kinh này, chia ra 14 phẩm trước làm Tích môn và 14 bản sau là Bản môn. Pháp hoa Tích môn cho rằng sự thuyết pháp của đức Phật tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Chí Quả Kinh

    《寂志果經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc đàm Vô lan dịch vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật theo lời thưa hỏi của vua A xà thế mà nói rõ về sự sinh hoạt hằng ngày của sa môn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Chiếu

    《寂照》

    Jakushō, 1660-1736: vị Tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Giang Hộ, húy Tịch Chiếu (寂照), tự là Chánh Hạnh (正行), hiệu là Tức Tâm (卽心), xuất thân Cao Lương Sơn (高良山), Trúc Hậu (筑後, Chikugo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịch Chiếu Đường Cốc Hưởng Tập

    《寂照堂穀響集》

    Gọi tắt: Cốc hưởng tập. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Bạc như Vận sưởng người Nhậtbản soạn, được thu vào Đại nhật bản Phật giáo toàn thư quyển 149.Nội dung gồm 672 hạng mục giải thích những nghi vấn về truyện cổ Phật giáo.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Chiếu Thần Biến Tam Ma Địa Kinh

    《寂照神變三摩地經》

    Cũng gọi Tịch chiếu tam ma địa kinh, Tịch chiếu thần biến kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Huyềntrang dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này thuật lại việc lúc đức Phật trụ ở núi Linh thứu,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Chủng

    《寂種》

    Chỉ cho chủng tính Nhị thừa Thanh văn, Duyên giác. Vì Nhị thừa ưa thích vào Niết bàn tịch tĩnh. Luận Biện Hiển Mật nhị giáo quyển thượng (77, 375 thượng) nói: Hàng Tịch chủng mắc bệnh trầm trọng (cao hoang), bậc Y vương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Công

    《積功》

    Đồng nghĩa: Tích lũy, Tích công lũy đức. Tích lũy các công đức, thiện căn đã tu tập được để hóa độ chúng sinh. Phẩm đề bà trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 35 trung) nói: Làm những việc khó làm, tu các hạnh khổ khó tu để tích …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Diệt

    《寂滅》

    Phạm: Vyupazama. Pàli:Vùpasama. Gọi tắt: Diệt. Vượt thoát sinh tử, tiến vào cảnh giới vắng lặng, vô vi. Cảnh giới này xa lìa cõi mê hoặc, được an vui, nên gọi là Tịch diệt vi lạc. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 23 (Đại 2, 67…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Diệt Đạo Trường

    《寂滅道場》

    Cũng gọi A lan nhã pháp bồ đề tràng. Gọi tắt: Tịch diệt tràng, Tịch tràng. Chỉ cho tòa Kim cương, dưới cây Bồ đề, ở phía nam thành Già da, nước Ma yết đà, Trung Ấn độ, là nơi đức Thích tôn thành đạo. Cây bồ đề ở đây cũng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Diệt Tướng

    《寂滅相》

    Chỉ cho tướng Niết bàn, vì Niết bàn xa lìa tướng của tất cả pháp nên gọi là Tịch diệt tướng(Tướng vắnglặng). Luận Đại trí độ quyển 87 (Đại 25, 668 trung) nói: Niết bàn tức làtịch diệt tướng. Còn xa lìa tất cả tướng sai b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Diệt Vi Lạc

    《寂滅爲樂》

    Pàli: Vùpasama sukha. Tịch diệt là vui, chỉ cho cảnh giới xa lìa cõi mê. Tịch diệt cũng là dịch ngữ của Niết bàn (Phạm:Nirvàịa). Cảnh giới tịch diệt so với cõi mê sinh tử xoay chuyển bất an, thì yên vui vô cùng, cho nên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Diệt Vô Nhị

    《寂滅無二》

    Niết bàn xa lìa tất cả tướng sai biệt, cho nên gọi là Tịch diệt vô nhị. Kinh Viên giác (Đại 17, 915 thượng) nói: Viên giác chiếu khắp, vắng lặng không hai(tịch diệt vô nhị).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Dụng Trạm Nhiên

    《寂用湛然》

    Tịch và dụng lặng yên, thường trụ bất diệt.Tịch là thể tính của chân như lìa các tướng hữu vi; Dụng là công năng sinh ra các thiện pháp thế gian và xuất thế gian. Tịch và Dụng này chính là Thể đại và Dụng đại trong Tam đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Định

    《寂定》

    Phạm: Samàdhi. Chỉ cho cảnh giới thiền định. Nghĩa là không khởi lên vọng tưởng vọng niệm đối với các pháp. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 thượng) nói: Khiến cho tịch định rộng khắp mà tiến sâu vào Pháp tạng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Hộ

    《寂護》

    Phạm:Zànta-rakwita. Cao tăng kiêm học giả Ấnđộ, trụ chùa Na lan đà, là người sáng lập phái Du già Trung quán của Phật giáo Đại thừa. Năm 747, nhận lời thỉnh của vua Tây tạng là Khất lật song đề tán (Tạng:Khrisroí-lde-bst…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Hoá

    《迹化》

    Đối lại: Bản hóa. Sự giáo hóa của thân Thùy tích (Ứng thân). Hàng Bồ tát pháp thân từ Sơ địa trở lên và Phật, từ thân chân thực của mình thị hiện ra nhiều thân để giáo hóa, dắt dẫn chúng sinh, gọi là Tích hóa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Hữu

    《寂友》

    Vị tăng người nước Đổ hóa la đến Trung quốc dịch kinh vào đời Đường. Sư xuất gia từ nhỏ, đến các nước thuộc Ấnđộ, học rộng các kinh luận. Sư đến Trung quốc vào thời Vũhậu, cùng dịch kinh Đại thừa nhập lăng già với ngài T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Huyền Kí

    《析玄記》

    Cũng gọi Ngũ vị tích huyền ký. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Kính vân soạn vào đời Đường. Cứ theo Phật tổ thống kỉ quyển 22 thì ngài Kính vân là người ở Kiến nghiệp (phía nam huyện Giang ninh, tỉnh Giang tô), chuyên nghiên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Không Quán

    《析空觀》

    Cũng gọi Tích sắc nhập không quán, Tích giả nhập không quán, Tích pháp nhập không quán, Sinh diệt quán, Chuyết độ quán, Tích pháp quán. Đối lại: Thể không quán. Chỉ cho pháp quán phân tích các pháp để vào không. Tức phân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Kiến

    《僻見》

    Tức ác kiến. Chỉ cho những kiến giải tà vạy không đúng với chân lí như 5 kiến: Thân kiến, Biên kiến, Tà kiến, Giới thủ kiến và Kiến thủ kiến, là 1 trong các phiền não căn bản. Loại ác kiến này khiến người ta chấp trước n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Kim Phật Giáo

    《錫金佛教》

    Phật giáo tại nước Tíchkim. Tích Kim (Xích kim) thời xưa gọi là Triết mạnh hùng, ở phía nam chân núi Hy mã lạp (núi Tuyết), Bắc giáp Tây tạng, Đông nam giáp Bhutan (Bất đan), Nam giáp Ấn độ, Tây giáp Nepal(Ni bạc nhĩ), d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Lan Phật Giáo

    《錫蘭佛教》

    Tích lan, Phạm: Siôhala. Hán âm: Tăng già la. Hán dịch: Chấp sư tử, Sư tử dận, Sư tử. Tích lan là một đảo quốc ở biển Đông nam, cách bán đảo Ấn độ khoảng 32km. Thời xưa, người Trung quốc gọi Tích lan là nước Sư tử, đảo Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Lan Tăng Già Phái

    《錫蘭僧伽派》

    Pàli: Sinhaơa-saíghanikàya. Cũng gọi: Tích lan tông phái (Pàli: Sinhaơa-nikàya), Hậu tông. Phái Phật giáo thuộc Thượng tọa bộ thời kì đầu của Miến điện do ngài Xa ba đa (Pàli:Chapaỉa) sáng lập vào năm 1192. Ngài Xa ba đa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Lịch Tinh

    《礔礰星》

    Phạm:Nirghàta#. Hán âm: Niết già đa. Sao Tích lịch(sấm chớp), tức sao Thiên cẩu, tượng trưng cho những việc mộng huyễn ở đời. Trong Hiện đồ Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo, vị tôn này được đặt ở cạnh Nhật thiên, ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Lưu Minh Bồ Tát

    《寂留明菩薩》

    Tịch lưu minh, Phạm: Zivàvahavidya. Hán âm: Thi phạ phạ ha vĩ địa dã, Thi sa phạ ha, Thấp phạ ma ca. Vị tôn hiện tướng phẫn nộ, được xếp ở ngôi thứ 7 hàng thứ 2 trong viện Quán âm thuộc Liên hoa bộ, trên Mạn đồ la Thai t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Mặc Ngoại Đạo

    《寂默外道》

    Ngoại đạo trụ ở những nơi nhưrừng lạnh (chỗ bỏ xác chết), nghĩa địa để tu tập thiền định, họ thường giữ im lặng nên gọi là Tịch mặc ngoại đạo, là 1 trong 6 thứ ngoại đạo khổ hạnh ở Ấnđộ đời xưa. [X. kinh Niết bàn Q.16 (b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Mệnh

    《錫命》

    : chữ tích (錫) có nghĩa là cây tích trượng do các tu sĩ Phật Giáo cũng như đạo sĩ thường dùng, nhưng khi đi chung với chữ mệnh (命) thì có nghĩa là bản cáo mệnh báo cho biết Thiên tử ban cho chư hầu tước phục, v.v. Như tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tích Môn Khai Hiển

    《迹門開顯》

    Chỉ cho giáo nghĩa trừ bỏ Tam thừa phương tiện(khai tam)để hiển bày Nhất thừa chân thực(hiển nhất) nói trong 14 phẩm đầu của kinh Pháphoa, gọi là Tích môn khai hiển. (xt. Khai Tích Hiển Bản, Khai Quyền Hiển Thực).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Môn Pháp Hoa Tông

    《迹門法華宗》

    Tông Nhật liên ở Nhật bản gọi tông Thiênthai là Tích môn Pháp hoa tông, còn tự gọi tông Nhật liên là Bản môn Pháp hoa tông.(xt. Nhật Liên Tông).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Ngạn

    《寂岸》

    Bờ vắng lặng. Tức chỉ cho bờ bên kia tịch diệt vô vi. Cũng chính là chỉ cho Niết bàn.[X. Nam hải kí qui nội pháp truyện Q.2]. (xt. Niết Bàn). Bồ Tát Tịch Lưu Minh (Mạn đồ la Thai tạng giới)

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Nghiệp Sư Tử

    《寂業師子》

    Cũng gọi Thích sư tử cứu thế, Thích ca sư tử cứu thế. Tôn hiệu của đức Thíchca. Thích ca, Phạm: Sàkya, nguyên ý là Năng nhân(người ưa làm điều nhân từ). Nhưng giải thích theo tự môn thì Zàcó nghĩa là tất cả pháp tính vốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Nhân

    《寂因》

    Jakuin, 1068-1150: vị Tăng của Thiên Thai Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An, húy là Tịch Nhân (寂因), xuất thân vùng Kyoto. Sau khi xuất gia, ông đến sống ở Tây Tháp Viện (西塔院) trên Tỷ Duệ Sơn, chuyên tu giáo học Thiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịch Nhiên

    《寂然》

    Lặng lẽ an nhiên, chỉ cho trạng thái tịch tĩnh vô sự, hoặc chỉ cho cảnh giới rỗng rang bình lặng hiện bày trong tâm. Phẩm Đệ tử kinh Duy ma quyển thượng (Đại 14, 540 thượng) nói: Các pháp thường tịch nhiên, vì đã diệt hế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Nhiên Giới

    《寂然界》

    Cảnh giới lặng lẽ an nhiên. Chỉ cho cảnh giới chứng ngộ 5 uẩn, 12 xứ, 18 giới không vô tính, thấu suốt lí các pháp tức không mà lìa bỏ một phần pháp chấp; là cảnh giới chứng ngộ của các Bồtát Tam thừa cộng học. Vì không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Nhiên Hộ Ma

    《寂然護摩》

    Tịch nhiên, Phạm: Zàtika. Hán âm: Phiến để ca. Cũng gọi: Tức tai hộ ma. Trong Mật giáo, khi thực hành quán đính thì tu pháp Hộ ma tức tai để diệt tội cho các đệ tử, gọi là Tịch nhiên hộ ma, 1 trong 5 pháp tu của Mật giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Niệm

    《寂念》

    Chỉ cho thiền định. Vì lúc vào thiền định thì các ý niệm đều vắng lặng, nên gọi Tịch niệm. Kinh Viêngiác (Đại 17, 918 trung) nói: Đối với Đà la ni không mất tịch niệm và các tuệ tĩnh lặng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Phật

    《迹佛》

    Chỉ cho thân ứng hóa của chư Phật. Phật từ Pháp thân của mình biến hiện ra nhiều thân ứng hóa để cứu độ chúng sinh, Pháp thân của Ngài là Bản địa, còn thân ứng hóa là Thùy tích, vì thế nên gọi là Tích Phật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Quang

    《寂光》

    : sự tịch tĩnh của chân lý và sự chiếu sáng của chân trí làm cho chúng sanh được giải thoát. Cho nên người ta thường gọi thế giới của chư Phật thường trú là Tịch Quang Độ (寂光土) hay Tịch Quang Tịnh Độ (寂光淨土).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển