Tịch Diệt

《寂滅》 jì miè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Vyupazama. Pàli:Vùpasama. Gọi tắt: Diệt. Vượt thoát Sinh Tử, tiến vào cảnh giới vắng lặng, Vô Vi. Cảnh giới này xa lìa cõi Mê Hoặc, được an vui, nên gọi là Tịch Diệt Vi Lạc. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 23 (Đại 2, 672 trung) nói: Tất cả hành vô thường Có sinh ắt có diệt Chẳng sinh thì chẳng diệt Diệt này là vui nhất. [X. kinh Tạp a hàm Q. 22.; kinh Niết Bàn Q. 10. (bản Bắc); luận Du Già sư địa Q. 50.; luận Đại trí độ Q. 94.]. (xt. Niết Bàn).