Tịch Niệm

《寂念》 jì niàn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho thiền định. Vì lúc vào thiền định thì các ý niệm đều vắng lặng, nên gọi Tịch Niệm. Kinh Viêngiác (Đại 17, 918 trung) nói: Đối với Đà La Ni không mất Tịch Niệm và các tuệ tĩnh lặng.