Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thượng Phẩm Liên Thai
《上品蓮台》
Đài sen thượng phẩm. Chỉ cho đài sen trong đó những người vãng sinh Cực lạc thuộc bậc thượng phẩm được hóa sinh. Trong 3 phẩm vãng sinh Cực lạc thì những người thuộc Thượng phẩm sinh, được hóa sinh trong hoa sen lớn bằng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Phiền Não
《上煩惱》
I. Thượng Phiền Não. Phiền não chi mạt(cành ngọn) do vô minh căn bản(gốc rễ) sinh ra. Cũng chỉ cho phiền não trong 10 hoặc lớn phát sinh mạnh mẽ. Thắng man bảo quật quyển trung, phần cuối (Đại 37, 52 trung) nói: Các phiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Quang
《常光》
Cũng gọi Viên quang, Trượng quang, Thường quang nhất trượng, Thường quang nhất tầm. Vòng hào quang của Phật, 1 trong 32 tướng của Phật. Tức ánh sáng thường bao quanh bên thân Phật, Bồ tát, chiếu sáng suốt ngày đêm. Theo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Sĩ
《上士》
I. Thượng Sĩ. Cũng gọi là Đại sĩ. Tên khác của Bồtát – Bồ tát xa lìa mê chấp tà kiến, thấy pháp lí chân chính, là bậc tu hành viên mãn hạnh lợi mình lợi người, cho nên gọi là Thượng sĩ. Thích thị yếu lãm quyển thượng (Đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Số
《常數》
I. Thường Số. Chỉ cho lí pháp thông thường. Triệu luận (Đại 45, 61 trung) nói: Đạo niết bàn mầu nhiệm tận cùng thường số, dung hợp hai nghi, rửa sạch muôn vật, trời người đồng đều, một khác như nhau. II. Thường Số. Chỉ c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Sư
《上師》
Cũng gọi Kim cương thượng sư. Danh từ của Phật giáo Tâytạng dùng để tôn xưng người có trí đức cao sâu, giới hạnh thù thắng, xứng đáng làm khuôn mẫu cho mọi người. Người Tây Tạng gọi các bậc ấy là Lạt ma. Lạt ma là Hán âm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Tại Linh Thứu Sơn
《常在靈鷲山》
Cũng gọi Thường tại Linhsơn. Thường ở trên núi Linhthứu. Tức nhục thân của đức Thíchtôn tuy 80 tuổi đã vào Niết bàn, nhưng pháp thân của Ngài vẫn thường thuyết pháp trên núi Linh thứu. Núi Linhthứu là nơi đức Thíchtôn th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Thủ
《上首》
Phạm: Pramukha. Pàli: Pamukha. I. Thượng Thủ. Chỉ cho người ở địa vị cao nhất trong đại chúng. Lúc đức Phật còntạithế đã có tên gọi này rồi, từ Thượng thủ cũng thấy rải rác trong kinh điển Hán dịch. Sau, trong Thiền lâm,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Thủ Công Đức
《上首功德》
Chỉ cho công đức vi diệu, thù thắng không có công đức nào hơn, là 1 trong 8 thứ công đức của Phật trong 29 thứ trang nghiêm cõi Tịnh độ cực lạc. Bậc Thượng thủ ở Tịnh độ ấy là đức Phật A di đà mà sự tối tôn, tối thắng, v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Thừa Thiền
《上乘禪》
Chỉ cho thứ thiền đốn ngộ tự tâm. Thiền tông tự cho mình vượt lên trên Đại thừa và Tiểu thừa, cho nên lập riêng Thượng thừa thiền. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục thì thiền có cấp bậc sâu cạn khác nhau, người ngộ lí Ngã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Thượng Nhân
《上上人》
Từ ngữ do tông Tịnh độ Nhậtbản dùng để khen ngợi người tu hạnh niệm Phật, là 1 trong 5 thứ danh dự. Vị tổ khai sáng tông Tịnh độ Nhật bản là ngài Nguyênkhông đã căn cứ vào kinh Quán vô lượng thọ mà gọi người niệm Phật là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Tinh
《常惺》
Danh tăng Trung Quốc, sống vào thời Dân quốc, người ở huyện Như cao, tỉnh Giang Tô, họ Chu, tên Tịch tường, sau sư nối pháp giòng chùa Quang Hiếu mới đổi tên là Ưutường, thường tự kí tên là Trĩ thủy sa môn. Sư mồ côi từ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Toà
《上座》
Phạm: Sthavira. Pàli:Thera. Hán âm: Tất tha bệ la, Tát đề na. Cũng gọi: Trưởng lão, Thượng lạp, Thủ tọa, Thượng tọa, Trụ vị. Một trong Tam cương. Chỉ cho vị tăng hay vị ni có tuổi hạ cao, ở địa vị trên. Kinh Tì ni mẫu qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Toạ Tam Muội
《常坐三昧》
Cũng gọi Nhất hạnh tam muội. Một trong 4 loại tam muội do tông Thiênthai lập ra, là pháp tu dựa theo kinh Vănthù sư lợi sở thuyết bát nhã ba la mật. Tức đặt 1 chiếc giường dây trong căn nhà yên tĩnh hoặc nơi vắng vẻ, bên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Toà Thập Pháp
《上座十法》
Chỉ cho 10 pháp của Thượng tọa, tức THƯỢNG TỌA THẬP PHÁP 10 điều kiện mà bậc Thượng tọa phải có. Cứ theo luật Thập tụng quyển 50 thì Thượng tọa thập pháp gồm: 1. Có chỗ cư trú. 2. Không sợ hãi, không có gì ngăn trở được.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Trí
《常智》
Cũng gọi Thường trụ trí. Tức chứng được trí tuệ chân thực, không sinh diệt biến đổi. Thực tướng các pháp vốn vô tướng, lìa sinh diệt, trí chứng được thường cảnh vô tướng này, đã dứt bặt duyên lự, thì gọi là Thường trí vô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Trụ
《常住》
I. Thường Trụ. Phạm:Nitya-sthita. Gọi tắt: Thường. Đối lại: Vô thường. Chỉ cho cái kéo dài suốt 3 đời quá khứ, hiện tại, vị lai thường hằng tồn tại, vĩnh viễn không sinh diệt biến đổi. Chương Tự tính thanh tịnh trong kin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Trụ Giáo
《常住教》
Cũng gọi Song lâm thường trụ giáo. Một trong 5 thời giáo. Ngài Tuệ quán đời Lưu Tống thuộc Nam triều và cư sĩ Lưu cầu đời Tiêu Tề chia sự giáo hóa một đời của đức Phật làm Tiệm giáo và Đốn giáo, trong Tiệm giáo lại y cứ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Trụ Tâm Nguyệt Luân
《常住心月輪》
Chỉ cho tâm bồ đề thường trụ của chúng sinh vốn trong sáng như vầng trăng tròn. Pháp quán trong kinh Kim cương giới của Mật giáo, quán tưởng tâm người ta là vầng trăng thanh tịnh tròn sáng, lìa các phiềnnão năng chấp, sở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Trụ Tương Tự Quá Loại
《常住相似過類》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi thứ 14 trong 14 lỗi Tự năng phá do Tổ của Cổ nhân minh là ngài Túc mụ thành lập. Trong tiến trình biện luận của Nhân minh, người vấn nạn (địch giả)muốn bác bỏ Tông (mệnh đề) chính xác của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Trụ Vật
《常住物》
Cũng gọi Thường trụ tăng vật, Thường trụ, Thường thập. Vật của thường trụ, tức chỉ cho những vật cung cấp cho chúng tăng thụ dụng. Các tư cụ như già lam, phòng xá... cung cấp cho chúng tăng các nơi thụ dụng chính là Thườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Túc
《上足》
Chỉ cho hàng đệ tử thượng thủ, tức hàng đệ tử ưu tú trong các môn phái, pháp hội.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Tuý Thiên
《常醉天》
Phạm: Sadàmatta. Cũng gọi Thường túy thần, Thường phóng dật thiên, Hằng túy thiên, Hằng kiêu thiên, Hỉ lạc thiên. Trời thường say. Tức chỉ cho vị thần Dạ xoa ở tầng thứ 3 trên núi Tu di lúc nào cũng say sưa. Vị tôn này c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Vị
《上味》
Chỉ cho vị ngon nhất. Vãng sinh yếu tập quyển trung nói rằng: Do bố thí thức ăn uống cho chúng sinh nên đức Phật A di đà cảm được tướng thượng vị; dưới lưỡi của Ngài có 2 hạt bảo châu tiết ra nước cam lộ, thấm trên lưỡi,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Vô Thường
《常無常》
Thường và vô thường. Thường, Phạm: Nitya, cũng gọi Thường trụ (Phạm:Nityasthita), đối lại với Vô thường. Tức 3 đời quá khứ, hiện tại, vị lai thường hằng bất biến, không sinh không diệt, nối nhau chẳng dứt. Lí pháp tính d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Vô Thường Nhị Thân
《常無常二身》
Thường thân và Vô thường thân, là 2 loại thân của Nhưlai. Thường thân là Phật thân thường trụ; tức chỉ cho Chân thân, Pháp thân của Nhưlai. Vì thường thân là lí thể thường trụ của Niết bàn, không có các hiện tượng sinh d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thương Yết La
《商羯羅》
I. Thương Yết La. Phạm: Zaịkara. Cũng gọi: Thưởng ca la. Hán dịch: Cốt tỏa. Xâu chuỗi xương do ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa thờ phụng khi cúng tế. Ngoài ra cũng chỉ cho Thương yết la thiên, tức là Cốt tỏa thiên, là tên khác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thương Yết La Chủ
《商羯羅主》
Phạm: Zaịkara-svàmin. Hán âm: Thương yết la tắc phạ di. Hán dịch: Cốt tỏa. Cũng gọi Thương yết la chủ bồ tát. Học giả Nhân inh người Ấn Độ, học trò ngài Trầnna, sống vào thế kỉ VI, ra đời kế sau ngài Thế Thân, Trần Na...…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thụy
《瑞》
Phạm,Pàli:Nimitta.Gọi đủ: Thụy tướng (Phạm: Pùrvanimitta,Pàli:Pubba-nimitta). Cũng gọi Thụy ứng, Kỳ thụy, Tường thụy, Linh thụy. Điềm hiển hiện sự tốt lành. Sự đản sinh, thành đạo, thuyết pháp và niết bàn của đức Phật đề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủy Ba
《水波》
Nước và sóng. Nước và sóng tuy có 2 tên gọi nhưng thực ra chỉ là 1 thể, ví dụ tính chất chẳng phải 1 chẳng phải khác của sự vật. Nói theo trạng thái tĩnh thì gọi là Nước; nói theo trạng thái động thì gọi là Sóng. Do đó b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủy Bình
《水瓶》
Phạm: Kuịđikà. Hán âm: Quân trì. Cũng gọi Táo quán. Đồ đựng nước,1trong 18 vật của vị tỉ khưu mang theo bên mình. Thủy bình có 2 loại là Tịnh bình và Xúc bình. Bình đựng nước sạch gọi là Tịnh bình, nếu tay sạch mới được …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủy Cát Tường Bồ Tát
《水吉祥菩薩》
Thủy cát tường, Phạm:Daka-zrì. Cũng gọi Đại thủy cát tườngbồtát. Vị tôn thứ 5 ở phương trên (Đông) thuộc Quan âm ngoại viện trong Hiện đồ Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo, mật hiệu là Nhuận sinh kim cương, chủng tử …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủy Chung Lưỡng Ích
《始終兩益》
Thủy ích và chung ích. Trước sau đều ích lợi. Chỉ cho lợi ích đặc biệt mà hành giả niệm Phật sẽ được hưởng ở đời hiện tại và sau khi vãng sinh. Thủy ích là những lợi ích trước tiên có được là diệt tội, sinh thiện, thu nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủy Chung Tâm Yếu
《始終心要》
Tác phẩm,1quyển, do ngài Kinh khê Trạmnhiêm soạn vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 100. Nội dung sách này nói rõ về yếu chỉ của giáo nghĩa tông Thiên thai, như Tam đế(Chân đế, Tục đế, Trung đế), Tam quán (Khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủy Dã Hoằng Nguyên
《水野弘元》
Học giả Phật giáo Nhật bản. Năm 1928, sư tốt nghiệp môn Triết học Ấn độ thuộc Văn khoa trường Đại học Đông kinh (Tokyo) Từ đầu năm 1940, sư lần lượt giữ các chức vụ: Giáo sư Đại học Câu trạch, Giáo sư Đại học Đông kinh, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủy Diệu
《水曜》
Phạm: Buddha. Cũng gọi Thủy tinh, Trích tinh, Thủy đại diệu. Sao thủy, 1 trong 7 sao, 1 trong 9 sao. Trong Mật giáo, vị tôn này được an vị ở phía tây Ngoại viện trong Hiện đồ Mạn đồ la Thai tạng giới; hình tượng vị này c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủy Dụ Bồ Tát Thập Chủng Thiện Pháp
《水喻菩薩十種善法》
Nước ví dụ cho 10 pháp lành của Bồ tát.Theo kinh Trừ cái chướng Bồtát sở vấn quyển 6, Bồtát đã trừ sạch hoặc nghiệp, thân tâm vắng lặng, có khả năng dùng nước pháp tưới tắm khắp chúng sinh, khiến cho thiện căn của họ lớn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủy Dụ Chân Tâm Thập Nghĩa
《水喻真心十義》
Mười nghĩa của nước ví dụ cho chân tâm.Cứ theo Tông kính lục quyển 7 thỉ tâm chân như của chúng sinh vốn tự thanh tịnh, không có cấu nhiễm, vắng lặng chẳng động, không sinh cũng không diệt; giống như tính nước, bản thể t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủy Đại
《水大》
Phạm:Ab-dhàtu. `Yếu tố nước,1trong4yếu tố tạo thành tất cả sắc pháp(vật chất). Tính của nước là ướt, hay thấm vào các vật nên gọi là Thủy; Thể của nước rộng lớn, bao trùm tất cả sắc pháp nên gọi là Đại. [X. kinh Tượng tí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủy Đàn
《水壇》
Đàn nước, một loại đàn Hộ ma của Mật giáo. Cách làm đàn Hộ ma trong Mật giáo, vốn phải cần 7 ngày để chuẩn bị các việc như: Chọn đất, chọn giờ, đào đất, rửa đất và rảy nước thơm để gia trì, nhưng nếu khi có bệnh cấp cứu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủy Đầu
《水頭》
Cũng gọi Thủy khán. Chức vụ phụ trách việc gánh nước, đun nước cho đại chúng tắm gội trong tùng lâm.Thiền uyển thanh qui quyển 8 (Vạn tục 111, 460 thượng) nói: Nước nóng không đủ, lạnh ấm thất thường, nếu chẳng phải là D…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủy Định
《水定》
Chỉ cho thiền định nhờ tu tập Thủy quán mà có được. Tức nhất tâm quán tưởng về nước, đối với nước được tự tại, có năng lực tùy ý khiến cho trong thân, ngoài thân hiện thành nước. (xt. Thủy Quán).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thụy Đức Cung Phật Tháp
《瑞德宮佛塔》
Cũng gọi Ngưỡng quang đại kim tháp, Đại kim ngõa tự. Tòa tháp ở phía bắc thành phố Ngưỡng quang (Rangoon), Miến điện. Tên tháp bao hàm ý nghĩa ngôi tháp bằng vàng ròng, tượng trưng cho điềm lành, là tòa tháp lớn nhất tại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủy Giác
《始覺》
Đối lại: Bản giác. Sự giác ngộ do quá trình tu tập hậu thiên mà đạt được. Luận Đại thừa khởi tín cho rằng thức A lại da có 2 nghĩa là Giác và Bất giác, Giác lại có Thủy giác và Bản giác khác nhau. Trong đó, trải qua quá …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủy Giáo
《始教》
Cũng gọi Phần giáo, Sinh giáo,Quyền giáo. Chỉ cho Đại thừa thủy giáo, hàm ý là cửa đầu tiên của Đại thừa, là giáo thứ 2 trong 5 giáo(Tiểu thừa giáo, Đại thừa thủy giáo, Đại thừa chung giáo, Đốn giáo, Viên giáo) theo giáo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủy Giới
《水界》
I. Thủy giới. Tên khác của Thủy đại(nguyên tố nước) trong 4 đại. Tính của Thủy đại là ẩm ướt; ẩm ướt là tính chung của tất cả vật chất, cho nên gọi là Thủy giới. Thủy giới có công dụng nhiếp dẫn vật chất. [X. kinh Phân b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủy Hành Nhân
《始行人》
Đối lại: Cửu hành nhân. Chỉ cho người mới tu tập trong đạo Phật. Thời gian tu tập đạo Phật chưa lâu, gọi là Sơ tu nghiệp. Những người tu hành mới hồi tâm sám hối, siêng tu Phật pháp này được gọi là Thủy hành nhân; còn sự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thụy Hiệu
《諡號》
Danh hiệu truy tặng cho người có đức hạnh đã qua đời để tưởng nhớ họ. Trên từ bậc Đế vương, công khanh cho đến những người có đức hạnh đều được tặng thụy hiệu. Thông thường, các thụy hiệu tặng cho những vị cao tăng thì c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủy Hoả Định
《水火定》
Thủy định và Hỏa định. Thiền định đối với nước được tự tại, gọi là Thủy định; thiền định từ nơi thân phát ra lửa thì gọi là Hỏa định. Trong Pháp uyển châu lâm có ghi việc ngài Pháp thông ở chùa Cảnh không tại Nam Tương d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủy Hữu Kiến Lập Huân
《始有建立薰》
Cũng gọi: Thủy hữu huân. Đối lại: Vô thủy tự nhiên huân. Nhờ sự tu hành do sức giúp đỡ của các duyên bên ngoài mà hiển hiện nhân quả sẵn có để huân tập và sinh khởi các pháp thanh tịnh. Cứ theo luận Thích ma ha diễn quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển