Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tam Tà Hạnh
《三邪行》
I. Tam Tà Hạnh. Chỉ cho 3 thứ tà hạnh mà luận Câu xá quyển 17 căn cứ vào Sắc nghiệp (tức thân nghiệp, ngữ nghiệp) để lập riêng ra như sau: 1. Tà ngữ: Ngữ nghiệp do sân, si sinh ra. 2. Tà nghiệp: Thân nghiệp do sân, si si…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tai
《三災》
: ba loại tai ách, gồm tiểu tam tai và đại tam tai, còn gọi là Tam Tai Kiếp (三災刼). Thế giới nương theo 4 thời kỳ: Thành Kiếp (成刼, thời kỳ thành lập), Trụ Kiếp (住刼, thời kỳ tồn tục), Hoại Kiếp (壞刼, thời kỳ hoại diệt) và K…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Tài Phối Tam Thế Gian
《三才配三世間》
Tam tài là trời, đất và người được phối hợp với 3 loại thế gian. 1. Trời phối với Chính giác thế gian: Đạo trời to lớn, bao quát muôn tượng không sót; trí Phật sâu rộng, chiếu rọi khắp 10 phương, vì thế trời được phối hợ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tâm
《三心》
: ba loại tâm. (1) Ba tâm phát khởi để cầu vãng sanh Tịnh Độ, gồm: Chí Thành Tâm (至誠心, tâm chí thành), Thâm Tâm (深心, tâm sâu xa) và Hồi Hướng Phát Nguyện Tâm (廻向發願心, tâm phát nguyện hồi hướng); tương đương với nguyện thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Tam Muội
《三三昧》
Phạm: Traya# samàdhaya#. Pàli:Tayo samàdhì. Cũng gọi Tam tam ma địa, Tam đẳng trì, Tam định. Chỉ cho 3 loại Tam muội. 1. Cứ theo kinh Tăng nhất a hàm quyển 16 thì 3 loại Tam muội là: a). Không tam muội (Phạm: Sùnyatàsamà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tam Muội Da
《三三昧耶》
Phạm: Tri-samaya#. I. Tam Tam Muội Da. Cả 3 pháp đều là Tam muội da. Tam muội da nghĩa là bình đẳng, như Tam mật thân, ngữ, ý cả 3 pháp đều bình đẳng và viên dung vô ngại, gọi là Tam tam muội da, cũng gọi là Tam bình đẳn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tam Pháp Môn
《三三法門》
Cũng gọi Lục tam phân biệt, Lục chủng tam pháp. Chỉ cho 3 môn: Yếu môn, Chân môn, và Hoằng nguyện môn, là giáo lí do Tịnh độ chân tông của Phật giáo Nhật bản dựa theo các danh số như Tam kinh, Tam nguyện, Tam sơ, Tam vãn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Tâm Sở
《心心所》
Dịch cũ: Tâm số. Chỉ cho Tâm vương và Tâm sở. Tâm vương(vua tâm)tức là các thức chủ thể như thức mắt, thức tai... Tâm sở tùy thuộc Tâm vương, là những tác dụng tinh thần tương ứng với Tâm vương. Tâm vương chỉ thu lấy toà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Tâm Tương Ấn
《心心相印》
Tâm và tâm in vào nhau, là từ ngữ biểu thị ý nghĩa tâm ngộ của đệ tử đã khế hợp với tâm ngộ của thầy, nên thầy dùng tâm của thầy truyền cho tâm của đệ tử. Từ Tâm ấn trong Phật giáo vốn chỉ cho tâm ấn của Phật, tức là tâm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tạng
《三藏》
Phạm:Trìịi piỉakàni. Pàli:Tìịi piỉakàni. Cũng gọi Tam pháp tạng. Tạng (Phạm:Piỉaka) nghĩa là cái đồ chứa đựng, kho lẫm, hòm đan bằng tre. I. Tam Tạng. Chỉ cho Kinh tạng, Luật tạng và Luận tạng.Cứ theo phẩm Thuật cầu tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tạng Giáo
《三藏教》
I. Tam Tạng Giáo. Từ ngữ gọi chung giáo pháp của đức Phật.II. Tam Tạng Giáo. Chỉ cho giáo pháp Tiểu thừa, cũng là 1 trong 4 giáo Hóa pháp thuộc phán giáo của tông Thiên thai. Năm đức Phật nhập diệt, ngài Đại ca diếp kết …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tăng Kỳ Bách Đại Kiếp
《三僧祇百大劫》
Cũng gọi Tam kì bách kiếp. Ba tăng kì trăm đại kiếp, từ gọi chung Tam a tăng kì kiếp và Bách đại kiếp, là thời gian vị Bồ tát tu hành từ lúc mới phát tâm đến khi thành quả Phật. Tam a tăng kì cũng gọi là Tam kiếp, a tăng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tạng Pháp Sư
《三藏法師》
Phạm: Tripiỉakàcàrya. Cũng gọi Tam tạng thánh sư, Tam tạng tỉ khưu. Gọi tắt: Tam Tạng. Chỉ cho vị pháp sư tinh thông Tam tạng Kinh, Luật, Luận. Tại Ấn độ, từ ngữ Tam tạng pháp sư đã được sử dụng rất sớm, như trong kinh M…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tạng Thuyên Tam Học
《三藏詮三學》
Tam tạng tức Kinh tạng, Luật tạng và Luận tạng; Tam học chỉ cho Giới học, Định học và Tuệ học. Tam tạng giải nói đầy đủ và rõ ràng về sự lí của Tam học, vì thế gọi là Tam tạng thuyên tam học. Luận Đại tì bà sa quyển 1 và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Tánh
《心性》
Phạm:Citta-prakfti. Pàli:Citta-pakati. Cũng gọi Tự tính. Bản tính của tâm. Có nhiều thuyết về bản tính của tâm, hoặc cho bản tính của tâm là thanh tịnh, hoặc cho là nhiễm ô, hoặc chủ trương chẳng phải thanh tịnh, cũng ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Tánh Bản Tịnh
《心性本淨》
Tâm tính vốn thanh tịnh. Chỉ cho tâm thể xưa nay vốn trong sạch, không thay đổi. Đây là lập trường tư tưởng của Đại chúng bộ trong Phật giáo bộ phái. Bộ này cho rằng tuy phiền não có khả năng che lấp tâm tính, nhưng đó c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tánh Đối Vọng Trung Đạo
《三性對望中道》
Cũng gọi Tam tính tương đối trung đạo, Ngôn thuyên trung đạo. Đối lại: Nhất pháp trung đạo. Nghĩa trung lập được thành lập qua sự đối nhau của 3 tính: Biến kế sở chấp, Y tha khởi và Viên thành thực. Đây là nghĩa trung đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tánh Nghiệp
《三性業》
Chỉ cho 3 nghiệp: Thiện, Bất thiện và Vô kí. 1. Thiện nghiệp(cũng gọi An ổn nghiệp): Nghiệp có năng lực mang lại quả dị thục đáng ưa thích(tức quả tốt lành cõi người, cõi trời) và Niết bàn. 2. Bất thiện nghiệp(cũng gọi B…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tánh Nhất Tế
《三性一際》
Ba tính Biến kế sở chấp, Y tha khởi và Viên thành thực thông suốt lẫn nhau từ đầu đến cuối và không sai khác, nên gọi là Tam tính nhất tế. Đây là một trong các giáo nghĩa cơ bản của tông Hoa nghiêm ứng dụng vào việc thuy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Tánh Tam Thiên
《心性三千》
Tâm tính ba nghìn. Nghĩa là trong một niệm của tâm tính có đầy đủ 3 nghìn các pháp của 10 cõi. Đây là giáo nghĩa cơ bản của tông Thiên thai. Tông Thiên thai cho rằng trong tâm người ta có đủ 10 cõi như: Địa ngục, ngã quỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Táp
《三匝》
Đi nhiễu 3 vòng theo chiều bên phải. Đây là 1 trong những hình thức kính lễ, bắt nguồn từ nghi thức của Ấn độ. Tức đi vòng quanh bậc tôn túc hoặc tháp Phật 3 vòng theo chiều tay phải để bày tỏ tâm thành ngưỡng vọng. Có k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tập Đế
《三集諦》
Chỉ cho 3 thứ Tập đế do tông Pháp tướng thành lập, đó là: 1. Tập khí tập: Chỉ cho tập khí của tự tính Biến kế sở chấp, tức tập khí chấp trước ngã pháp; thể tính của tập khí này là y tha, cho nên thuộc Đế thực tính giả. 2…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tạp Nhiễm
《三雜染》
Chỉ cho 3 thứ tạp nhiễm làm nhơ nhớp chân tính. 1. Phiền não tạp nhiễm(cũng gọi Hoặc tạp nhiễm): Chỉ cho thân kiến, biên kiến và tất cả phiền não như tham sân si... làm ô nhiễm chân tính, khiến mất thanh tịnh. Bao gồm tấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tế
《三際》
: tức Tam Thế (三世), ba đời; gồm (1) Tiền Tế (s: pūrvānta, 前際), chỉ cho quá khứ; (2) Hậu Tế (s: aparānta, 後際), chỉ tương lai; (3) Trung Tế (s: madhyānta, 中際), chỉ hiện tại. Như trong Nhân Vương Hộ Quốc Bát Nhã Ba La Mật Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Tế Lục Thô
《三細六粗》
Chỉ cho 3 tướng nhỏ nhiệm, 6 tướng thô to. Đây là 9 tướng trạng của tất cả vọng pháp do vô minh căn bản dấy động chân như mà sinh khởi. Tam tế lục thô là dụng ngữ của luận Đại thừa khởi tín. Tế là giữa tâm vương và tâm s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thân
《三身》
s: tri-kāya: ba loại thân của Phật, gồm có Pháp Thân (s: dharma-kāya, 法身), Báo Thân (s: sambhoga-kāya, 報身) và Ứng Thân (s: nirmāṇa-kāya, 應身). Với ý nghĩa là thân thể của chân lý (pháp), Pháp Thân là đương thể chân lý vĩn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Thân Biến Tướng
《三身遍相》
Tướng bao trùm của 3 thân Phật. Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 8 dùng ba thứ là hư không, ánh sáng mặt trời và bóng mặt trời để ví dụ 3 thân Phật là Pháp thân, Báo thân và Hóa thân. 1. Pháp thân như hư không…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thân Hoa Phạm
《三身華梵》
Cũng gọi Tam Như lai. Tên gọi 3 thân Như lai được ghép chung giữa tiếng Hoa và tiếng Phạm. 1. Pháp thân Tì lô giá na Như lai: Tì lô giá na, Phạm:Vairocana, nghĩa là bao trùm mọi nơi. Tính tướng của Pháp thân là thường hằ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thân Tam Đức
《三身三德》
Tam thân là Pháp thân, Báo thân và Ứng thân; Tam đức là Pháp thân đức, Bát nhã đức và Giải thoát đức. Nếu Tam thân và Tam đức được phối hợp với nhau, thì pháp thân là đức của Pháp thân, Báo thân là đức của Bát nhã, Ứng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thân Thọ Lượng
《三身壽量》
Chỉ cho tuổi thọ của Pháp thân, Báo thân và Ứng thân. 1. Pháp thân thọ lượng: Pháp thân chẳng thuộc về sắc chất, không phải tâm trí, cưỡng gọi Pháp tính là thân, cho nên tuổi thọ của Pháp thân chẳng phải mệnh sống do quả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thắng Học
《三勝學》
Những điều kiện giúp cho 3 môn học Giới, Định, Tuệ được thêm thù thắng hơn.1. Tăng thượng giới học: Thụ trì đầy đủ các giới Đại thừa, Tiểu thừa, khắc phục các lỗi lầm, thành tựu uy nghi, đối với các giới pháp, có năng lự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thắng Nghĩa
《三勝義》
Ba thứ nghĩa thù thắng. Tông Pháp tướng chia Chân đế làm Nghĩa thắng nghĩa, Đắc thắng nghĩa, Chính hành thắng nghĩa. Vì 3 nghĩa này lìa lời nói, siêu việt cácpháptướng, cho nên gọi là Thắng nghĩa, cũng gọi Đệ nhất nghĩa,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Thành
《心城》
I. Tâm Thành. Thành lũy của tâm, ví dụ thiền định, vì thiền định phòng vệ tâm có tác dụng ức chế vọng động, giống như thành lũy có công năng phòng ngự kẻ địch, nên gọi là Tâm thành. Thí dụ này đồng nghĩa với thí dụ bờ đê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tầm Thanh Cứu Khổ
《尋聲救苦》
Đức Phật A di đà tùy theo âm thanh niệm Phật của chúng sinh mà cứu khỏi khổ nạn.Bát chu tán (Đại 47, 453 hạ) nói: Trong tất cả thời duyên pháp giới Hiện thân khắp sáu đường nhiếp thủ Mắt thấy tai nghe tâm rõ suốt Tầm tha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thánh Huệ Nhiên
《三聖慧然》
Sanshō Enen, ?-?: nhân vật sống vào thời nhà Đường, vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, đã từng trú tại Tam Thánh Viện ở Trấn Châu (鎮州, thuộc Tỉnh Hà Bắc). Ông đắc được huyền chỉ của Lâm Tế Nghĩa Huyền (臨済義玄), sau đi du …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Thánh Kim Lân
《三聖金鱗》
Cũng gọi Tam thánh thấu võng kim ngư, Tam thánh dĩ hà vi thực. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này trình bày về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Tam thánh Tuệ nhiên và Thiền sư Tuyết phong Nghĩa tồn.Bích nha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Thanh Tịnh
《心清淨》
Tâm trong sạch, sáng suốt do xa lìa những ý niệm tà vạy, nhơ nhớp. Theo phẩm Thân chuyển thanh tịnh thành bồ đề trong luận Cứu cánh nhất thừa bảo tích quyển 4, tâm thanh tịnh được chia làm 2 loại: 1. Tự tính thanh tịnh: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thanh Tịnh Tâm
《三清淨心》
Cũng gọi Tam chủng tùy thuận bồ đề môn pháp. Chỉ cho 3 thứ tâm thanh tịnh nương vào 3 môn Trí tuệ, Từ bi và Phương tiện mà phát khởi. Đó là: 1. Vô nhiễm thanh tịnh tâm: Tâm nương theo môn Trí tuệ, không mong cầu sự an vu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thánh Viên Dung Quán
《三聖圓融觀》
Pháp quán của tông Hoa nghiêm, tức quán tưởng đức Phật Tì lô giá na và 2 vị bồ tát Phổ hiền và Văn thù dung hòa làm 1 thể không ngăn ngại. Trong đó, Phật Tì lô giá na là thể chung của tất cả mọi đức, tượng trưng cho quả …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thảo Nhị Mộc
《三草二木》
Dùng cây cỏ lớn, nhỏ để ví dụ các căn tính khác nhau. Tam thảo là cỏ thuốc nhỏ, cỏ thuốc vừa và cỏ thuốc lớn. Nhị mộc là cây nhỏ và cây to. Phẩm Dược thảo dụ trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 20 thượng) nói: Hoặc ở cõi người, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Tháp
《心塔》
I. Tâm Tháp. Ngôi tháp tâm, ví dụ nhất tâm của chúng sinh. Ý chỉ sâu xa của Mật giáo cho rằng Nhất tâm của chúng sinh chính là ngôi tháp pháp tính của Đại nhật Như lai, cho nên gọi là Tâm pháp. II. Tâm Tháp. Chỉ cho ấn V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thập Bổng
《三十棒》
Ba mươi gậy. Dùng gậy đánh là 1 trong những phương pháp mà các Thiền sư sử dụng để tiếp hóa và khai thị người học. Trong Thiền lâm có những từ ngữ như: Đức sơn bổng(gậy của Đức sơn), Lâm tế hát(tiếng hét của Lâm tế), ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thập Chủng Ngoại Đạo
《三十種外道》
Ba mươi thứ ngoại đạo. Tức 30 loại ngoại đạo được liệt kê trong phẩm Nhập chân ngôn môn trụ tâm kinh Đại nhật quyển 1. Đó là: 1. Thời ngoại đạo: Vọng chấp Thời là nhân sinh ra tất cả muôn vật. 2. Địa đẳng biến hóa ngoại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thập Lục Bộ
《三十六部》
: 36 bộ quỷ thần, 36 loại thân hình Ngạ Quỷ. Trong Phật Thuyết Thí Ngạ Quỷ Cam Lồ Vị Đại Đà La Ni Kinh (佛說施餓鬼甘露味大陀羅尼經, Taishō No. 1321) có đề cập đến một số thân Ngạ Quỷ do ác nghiệp mà phải chịu quả báo thân hình như vậ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Thập Lục Bộ Quỷ Vương
《三十六部鬼王》
: 36 vị Quỷ Vương. Trong Chánh Pháp Niệm Xứ Kinh (正法念處經, Taishō Vol. 17, No. 721) quyển 16, Phẩm Ngạ Quỷ (餓鬼品) cũng như Pháp Uyển Châu Lâm (法苑珠林, Taishō Vol. 53, No. 2122) quyển 6, phần Liệt Số Bộ (列數部) thứ 4 có nêu rõ t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Thập Lục Bộ Thần Vương
《三十六部神王》
Cũng gọi Tam thập lục thiện thần. Chỉ cho 36 vị thiện thần theo truyền thuyết do trời Đế thích sai xuống nhân gian để che chở cho loài người, đồng thời tiếp nhận Tam qui của thiện nam, tín nữ. Đó là: 1. Di lật đầu bất la…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thập Lục Cầm
《三十六禽》
Cũng gọi Tam thập lục thời thú, Tam thập lục thú. Chỉ cho 36 cầm thú thay nhau xuất hiện trong 12 thời của 1 ngày đêm để não loạn người tu thiền. Mỗi 1 thời(2 tiếng đồng hồ) đều có 3 con thú, giờ Dần có chồn, báo, hổ; gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thập Lục Cú
《三十六句》
Ba mươi sáu câu. Khi bàn về cảm ứng đạo giao, Pháp hoa kinh huyền nghĩa căn cứ vào sự tương xứng giữa Cơ và Ứng mà lập thành 36 câu. Cơ của chúng sinh tương ứng với Như lai, đó là Cơ ứng; lí tính của chúng sinh và lí tín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thập Lục Đối
《三十六對》
Cũng gọi Tam khoa tam thập lục đối pháp môn. Ba mươi sáu đối. Tức 36 khái niệm có tính chất tương đối do Lục tổ Tuệ năng của Thiền tông phó chúc cho đệ tử. Ba mươi sáu khái niệm này gồm trong 3 khoa: 1. Đối pháp ngoại cả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thập Lục Vật
《三十六物》
Ba mươi sáu vật. Tức chỉ cho 36 yếu tố cấu tạo thành thân người. Tuy nhiên, về số mục thì có nhiều thuyết khác nhau. Cứ theo Đại minh tam tạng pháp số quyển 48 thì 36 vật được chia làm 3 loại là Ngoại tướng, Thân khí và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển