Tam Tạng Giáo

《三藏教》 sān zàng jiào

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Tam Tạng Giáo. Từ ngữ gọi Chung Giáo pháp của đức Phật.II. Tam Tạng Giáo. Chỉ cho giáo pháp Tiểu Thừa, cũng là 1 trong 4 giáo Hóa pháp thuộc phán giáo của tông Thiên thai. Năm đức Phật Nhập Diệt, ngài Đại Ca Diếp Kết Tập Tam Tạng Kinh, Luật, Luận gồm thu tất cả giáo lí Tiểu Thừa, vì thế nên gọi Tiểu ThừaTam Tạng Giáo. Đại Thừa cũng có Tam Tạng riêng, nhưng không chia ra pho bộ rõ ràng như Tam Tạng Tiểu Thừa, nên lấy đó làm 1 tạng Ma Ha Diễn để đối lại với Tam Tạng của Tiểu Thừa.Tam Tạng Giáo tuy có 4 môn Có, Không, cũng Có cũng Không, chẳng phải Có chẳng phải Không, nhưng chủ yếu đều chấp lí không thiên lệch mà nói Ngã Không, Pháp có. Người tu hành được chia làm 3 hạng Thanh Văn, Duyên GiácBồ Tát; Thanh Văn quán 4 đế, Duyên Giác quán 12 Nhân Duyên, Bồ Tát thì tu 6 độ. Pháp quán của Thanh Văn, Duyên GiácBồ Tát đều là Tích Không Quán, tức phân tích Sắc Pháp đến cực vi, phân tích Tâm Pháp đến Sát Na, quán xét thể của chúng là Không, Vô Ngã. Về quả vị thì Thanh Văn có Thất hiền, Thất Thánh, cuối cùng Chứng Quả A La Hán, Duyên Giác chứng được Bích Chi Phật, Bồ Tát thì chứng được quả Phật của Ứng thân. Ba hạng người này tuy đã dứt hết các Phiền Não trong 3 cõi, nhưng vẫn còn thân tâm, là Niết Bàn Hữu Dư, cuối cùng, thân diệt, trí bặt, trở về Niết Bàn vô dư vắng lặng. [X. Pháp Hoa Huyền Nghĩa thích tiêm Q. 10., thượng; Thiên Thai Tứ Giáo Nghi Tập Chú Q.thượng; Hoa nghiêm san định kí Q. 1.; Hoa Nghiêm Huyền Đàm Q. 4.]. (xt. Tam Tạng, Ngũ Thời Bát Giáo, Tạng Giáo).