Tam Thập Chủng Ngoại Đạo
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Ba mươi thứ Ngoại Đạo. Tức 30 loại Ngoại Đạo được liệt kê trong phẩm Nhập Chân Ngôn môn trụ tâm kinh Đại nhật quyển 1. Đó là:
1. Thời Ngoại Đạo: Vọng chấp Thời là Nhân Sinh ra tất cả muôn vật.
2. Địa đẳng biến hóa Ngoại Đạo(cũng gọi Ngũ đại Ngoại Đạo): Vọng chấp 5 đại:Đất, nước, lửa, gió và Hư Không là Nhân Sinh ra muôn vật.
3. Du Già ngã Ngoại Đạo(cũng gọi Tương ứng Ngoại Đạo): Vọng chấp lí tương ứng với Nội Tâm người tu định là Ngã chân thực.
4. Kiến lập tịnh Ngoại Đạo: Vọng chấp kiến lập tất cả pháp và nương vào những pháp này mà tu hành thì được thanh tịnh.
5. Bất kiến lập vô tịnh Ngoại Đạo: Vọng chấp không cần kiến lập các pháp, mà lấy Vô Vi vô tu làm Ngã chân thực.
6. Tự Tại Thiên Ngoại Đạo: Vọng chấp trời Tự Tại là thường, Tự Tại, là Nhân Sinh ra muôn vật.
7. Lưu xuất Ngoại Đạo: Vọng chấp từ tay sinh ra tất cả pháp.
8. Thời Ngoại Đạo: Ngoại Đạo này và Thời Ngoại Đạo nói ở trên hơi khác nhau, tức Ngoại Đạo này vọng chấp Thời là do trời Tự Tại tạo ra.
9. Tôn quí Ngoại Đạo: Vọng chấp trời Na la diên vắng lặng, Thường Trụ, là Nhân Sinh ra muôn vật.
10. Tự nhiên Ngoại Đạo: Vọng chấp tất cả pháp đều tự nhiên sinh ra, chẳng có người nào tạo tác cả.
11. Nội Ngã Ngoại Đạo: Vọng chấp trong thân có cái Ngã riêng, có năng lực vận chuyển thân này làm các việc.
12. Nhân lượng Ngoại Đạo: Vọng chấp lượng của Thần Ngã bằng với lượng lớn, nhỏ của thân người.
13. Biến nghiêm Ngoại Đạo: Vọng chấp Thần Ngã tuy có năng lực tạo tác các pháp, nhưng các việc tôn thắng Trang Nghiêm khắp Thế Gian đều do Ngã làm ra.
14. Thọ Ngoại Đạo(cũng gọi Thọ Giả Ngoại Đạo): Vọng chấp tất cả pháp cho đến 4 đại, cỏ cây………... đều có thọ mệnh.
15. Bổ Đặc Già La Ngoại Đạo: Vọng chấp Bổ Đặc Già La(Ngã) từ đời nàyđitới đời sau.
16. Thức Ngoại Đạo: Vọng chấp thức có mặt ở khắp nơi, cho đến đất, nước, lửa, gió, Hư Không cũng bao trùm mọi chốn.
17. A lại da Ngoại Đạo: Vọng chấp thức A lại da có Công Năng giữ gìn thân này, chứa đựng muôn tượng.
18. Tri giả Ngoại Đạo: Vọng chấp trong thân có người biết, biết được các việc khổ, vui...19. Kiến Giả Ngoại Đạo: Vọng chấp trong thân có người thấy, người thấy này chính là Chân Ngã.
20. Năng chấp Ngoại Đạo: Vọng chấp trong thân có người năng chấp khác, đó tức là Chân Ngã.
21. Sở chấp Ngoại Đạo: Vọng chấp cảnh giới sở chấp là Chân Ngã, Chân Ngã này có mặt ở khắp mọi nơi.
22. Nội tri Ngoại Đạo: Vọng chấp trong thân có người biết riêng ở bên trong là Chân Ngã.23. Ngoại tri Ngoại Đạo: Vọng chấp bên ngoài có người rõ biết các cảnh giới ngoại trần là Chân Ngã.
24. Xã đát phạm Ngoại Đạo: Ngoại Đạo này đại khái giống với Tri giả Ngoại Đạo ở trên.
25. Ý sinh Ngoại Đạo(cũng gọi Ma Nô xà Ngoại Đạo). Ý sinh (Phạm:Manuja, Hán âm: Ma Nô xà) nghĩa là người, người sinh. Tức vọng chấp do người sinh ra.
26. Nho Đồng Ngoại Đạo(cũng gọi Ma Nạp Bà Ngoại Đạo). Nho Đồng (Phạm: Manava, Hán âm: Ma Nạp Bà) nghĩa là thắng ngã. Tức vọng chấp Ngã ở trong thân là vi diệu, Thù Thắng nhất. Ngoại Đạo này thuộc về bộ loại Tì nữu thiên Ngoại Đạo.
27. Thường định sinh Ngoại Đạo: Vọng chấpNgã là Thường Trụ, không thể phá hoại, tự nhiên thường sinh chứ Không Sinh lại.
28. Thanh Ngoại Đạo: Được chia làm 2 loại: a. Thanh hiển Ngoại Đạo: Vọng chấp thể của âm thanh là vốn đã có sẵn, Thường Trụ, hễ đủ điều kiệnlàphát ra thành tiếng rõ ràng. b. Thanh sinh Ngoại Đạo: Vọng chấp thể của âm thanh vốn không có sẵn, nhờ duyên(phát âm) mới sinh, sinh rồi thì Thường Trụ.
29. Phi thanh Ngoại Đạo: Vọng chấp bác không có thể của âm thanh và chỗ của chữ âm thanh. Bản văn kinh Đại nhật vốn hợp Thanh hiển Ngoại Đạo và Thanh sinh Ngoại Đạo làm 1 là Thanh Ngoại Đạo, nên tổng cộng có 29 thứ Ngoại Đạo, nhưng Đại Nhật Kinh Sớ quyển 1 lại chia ra làm 2 thứ nên tổng cộng có 30 loại Ngoại Đạo. Ngoài ra, Đại Nhật Kinh Sớ thập nghĩa sao quyển 6 đem thêm Tổng ngã Ngoại Đạo vào 29 thứ Ngoại Đạo mà thành 30 thứ Ngoại Đạo. [X. luận Đại trí độ Q. 12., 35; luận Đại tì Bà Sa Q. 172.; luận Ngoại Đạo Tiểu Thừa Niết Bàn; luận Thành Duy Thức Q. 1.; Đại Nhật Kinh Sớ Q. 2.; Đại Nhật Kinh Sớ sao Q. 1., phần cuối; luận Thập Trụ Tâm Q. 1.]. (xt. Ngoại Đạo).
1. Thời Ngoại Đạo: Vọng chấp Thời là Nhân Sinh ra tất cả muôn vật.
2. Địa đẳng biến hóa Ngoại Đạo(cũng gọi Ngũ đại Ngoại Đạo): Vọng chấp 5 đại:Đất, nước, lửa, gió và Hư Không là Nhân Sinh ra muôn vật.
3. Du Già ngã Ngoại Đạo(cũng gọi Tương ứng Ngoại Đạo): Vọng chấp lí tương ứng với Nội Tâm người tu định là Ngã chân thực.
4. Kiến lập tịnh Ngoại Đạo: Vọng chấp kiến lập tất cả pháp và nương vào những pháp này mà tu hành thì được thanh tịnh.
5. Bất kiến lập vô tịnh Ngoại Đạo: Vọng chấp không cần kiến lập các pháp, mà lấy Vô Vi vô tu làm Ngã chân thực.
6. Tự Tại Thiên Ngoại Đạo: Vọng chấp trời Tự Tại là thường, Tự Tại, là Nhân Sinh ra muôn vật.
7. Lưu xuất Ngoại Đạo: Vọng chấp từ tay sinh ra tất cả pháp.
8. Thời Ngoại Đạo: Ngoại Đạo này và Thời Ngoại Đạo nói ở trên hơi khác nhau, tức Ngoại Đạo này vọng chấp Thời là do trời Tự Tại tạo ra.
9. Tôn quí Ngoại Đạo: Vọng chấp trời Na la diên vắng lặng, Thường Trụ, là Nhân Sinh ra muôn vật.
10. Tự nhiên Ngoại Đạo: Vọng chấp tất cả pháp đều tự nhiên sinh ra, chẳng có người nào tạo tác cả.
11. Nội Ngã Ngoại Đạo: Vọng chấp trong thân có cái Ngã riêng, có năng lực vận chuyển thân này làm các việc.
12. Nhân lượng Ngoại Đạo: Vọng chấp lượng của Thần Ngã bằng với lượng lớn, nhỏ của thân người.
13. Biến nghiêm Ngoại Đạo: Vọng chấp Thần Ngã tuy có năng lực tạo tác các pháp, nhưng các việc tôn thắng Trang Nghiêm khắp Thế Gian đều do Ngã làm ra.
14. Thọ Ngoại Đạo(cũng gọi Thọ Giả Ngoại Đạo): Vọng chấp tất cả pháp cho đến 4 đại, cỏ cây………... đều có thọ mệnh.
15. Bổ Đặc Già La Ngoại Đạo: Vọng chấp Bổ Đặc Già La(Ngã) từ đời nàyđitới đời sau.
16. Thức Ngoại Đạo: Vọng chấp thức có mặt ở khắp nơi, cho đến đất, nước, lửa, gió, Hư Không cũng bao trùm mọi chốn.
17. A lại da Ngoại Đạo: Vọng chấp thức A lại da có Công Năng giữ gìn thân này, chứa đựng muôn tượng.
18. Tri giả Ngoại Đạo: Vọng chấp trong thân có người biết, biết được các việc khổ, vui...19. Kiến Giả Ngoại Đạo: Vọng chấp trong thân có người thấy, người thấy này chính là Chân Ngã.
20. Năng chấp Ngoại Đạo: Vọng chấp trong thân có người năng chấp khác, đó tức là Chân Ngã.
21. Sở chấp Ngoại Đạo: Vọng chấp cảnh giới sở chấp là Chân Ngã, Chân Ngã này có mặt ở khắp mọi nơi.
22. Nội tri Ngoại Đạo: Vọng chấp trong thân có người biết riêng ở bên trong là Chân Ngã.23. Ngoại tri Ngoại Đạo: Vọng chấp bên ngoài có người rõ biết các cảnh giới ngoại trần là Chân Ngã.
24. Xã đát phạm Ngoại Đạo: Ngoại Đạo này đại khái giống với Tri giả Ngoại Đạo ở trên.
25. Ý sinh Ngoại Đạo(cũng gọi Ma Nô xà Ngoại Đạo). Ý sinh (Phạm:Manuja, Hán âm: Ma Nô xà) nghĩa là người, người sinh. Tức vọng chấp do người sinh ra.
26. Nho Đồng Ngoại Đạo(cũng gọi Ma Nạp Bà Ngoại Đạo). Nho Đồng (Phạm: Manava, Hán âm: Ma Nạp Bà) nghĩa là thắng ngã. Tức vọng chấp Ngã ở trong thân là vi diệu, Thù Thắng nhất. Ngoại Đạo này thuộc về bộ loại Tì nữu thiên Ngoại Đạo.
27. Thường định sinh Ngoại Đạo: Vọng chấpNgã là Thường Trụ, không thể phá hoại, tự nhiên thường sinh chứ Không Sinh lại.
28. Thanh Ngoại Đạo: Được chia làm 2 loại: a. Thanh hiển Ngoại Đạo: Vọng chấp thể của âm thanh là vốn đã có sẵn, Thường Trụ, hễ đủ điều kiệnlàphát ra thành tiếng rõ ràng. b. Thanh sinh Ngoại Đạo: Vọng chấp thể của âm thanh vốn không có sẵn, nhờ duyên(phát âm) mới sinh, sinh rồi thì Thường Trụ.
29. Phi thanh Ngoại Đạo: Vọng chấp bác không có thể của âm thanh và chỗ của chữ âm thanh. Bản văn kinh Đại nhật vốn hợp Thanh hiển Ngoại Đạo và Thanh sinh Ngoại Đạo làm 1 là Thanh Ngoại Đạo, nên tổng cộng có 29 thứ Ngoại Đạo, nhưng Đại Nhật Kinh Sớ quyển 1 lại chia ra làm 2 thứ nên tổng cộng có 30 loại Ngoại Đạo. Ngoài ra, Đại Nhật Kinh Sớ thập nghĩa sao quyển 6 đem thêm Tổng ngã Ngoại Đạo vào 29 thứ Ngoại Đạo mà thành 30 thứ Ngoại Đạo. [X. luận Đại trí độ Q. 12., 35; luận Đại tì Bà Sa Q. 172.; luận Ngoại Đạo Tiểu Thừa Niết Bàn; luận Thành Duy Thức Q. 1.; Đại Nhật Kinh Sớ Q. 2.; Đại Nhật Kinh Sớ sao Q. 1., phần cuối; luận Thập Trụ Tâm Q. 1.]. (xt. Ngoại Đạo).