Tam Tập Đế
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ cho 3 thứ Tập Đế do Tông Pháp tướng thành lập, đó là:
1. Tập Khí tập: Chỉ cho Tập Khí của tự tính Biến kế sở chấp, tức Tập Khí chấp trước ngã pháp; thể tính của Tập Khí này là y tha, cho nên thuộc Đế thực tính giả.
2. Đẳng Khởi tập: Chỉ cho nghiệp Phiền Não, khởi lên 1 cách Bình Đẳng nên gọi là Đẳng Khởi. Do Phiền Não khởi nghiệp, do Nghiệp Cảm quả; Phiền Não và nghiệp ấy là thể của Tập, lại vì là pháp Y tha nên thuộc về Đế tính đều thực.
3. Vị li hệ tập: Chỉ cho Chân Như chưa lìa chướng. Chân Như viên thành này là thể tính của Tập, cho nên thuộc về tính thực Đế giả. [X. luận Thành Duy Thức Q. 8., 9; Thành duy thực luận diễn bí Q. 7.].
1. Tập Khí tập: Chỉ cho Tập Khí của tự tính Biến kế sở chấp, tức Tập Khí chấp trước ngã pháp; thể tính của Tập Khí này là y tha, cho nên thuộc Đế thực tính giả.
2. Đẳng Khởi tập: Chỉ cho nghiệp Phiền Não, khởi lên 1 cách Bình Đẳng nên gọi là Đẳng Khởi. Do Phiền Não khởi nghiệp, do Nghiệp Cảm quả; Phiền Não và nghiệp ấy là thể của Tập, lại vì là pháp Y tha nên thuộc về Đế tính đều thực.
3. Vị li hệ tập: Chỉ cho Chân Như chưa lìa chướng. Chân Như viên thành này là thể tính của Tập, cho nên thuộc về tính thực Đế giả. [X. luận Thành Duy Thức Q. 8., 9; Thành duy thực luận diễn bí Q. 7.].