Tam Thắng Nghĩa
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Ba thứ nghĩa Thù Thắng. Tông Pháp tướng chia Chân Đế làm Nghĩa Thắng Nghĩa, Đắc Thắng Nghĩa, Chính Hành Thắng Nghĩa. Vì 3 nghĩa này lìa lời nói, Siêu Việt cácpháptướng, cho nên gọi là Thắng Nghĩa, cũng gọi Đệ nhất nghĩa, hoặc Chân Đế, đối lại với Tục đế.
1. Nghĩa Thắng Nghĩa: Nghĩa là cảnh giới, thể của cảnh giới này là Chân Như. Trong 4 loại Thắng Nghĩa, Nghĩa Thắng Nghĩa thuộc về Chân Thắng Nghĩa thứ
4. 2. Đắc Thắng Nghĩa: Đắc nghĩa là chứng được; thể của nó là Niết Bàn đã diệt sạch Phiền Não. Trong 4 loại Thắng Nghĩa, Đắc Thắng Nghĩa thuộc về Chứng Đắc Thắng Nghĩa thứ
3. 3. Chính Hành Thắng Nghĩa: Hành nghĩa là hành tướng; thể của nó là hành thắng cảnh, thuộc trí vô lậu. Trong 4 loại Thắng Nghĩa, Chính Hành Thắng Nghĩa thuộc về Đạo lý Thắng Nghĩa thứ
2. [X. luận Biện trung biên Q.trung; Thành Duy Thức Luận Thuật Kí Q. 9., phần đầu]. (xt. Tứ Chủng Thắng Nghĩa Đế).
1. Nghĩa Thắng Nghĩa: Nghĩa là cảnh giới, thể của cảnh giới này là Chân Như. Trong 4 loại Thắng Nghĩa, Nghĩa Thắng Nghĩa thuộc về Chân Thắng Nghĩa thứ
4. 2. Đắc Thắng Nghĩa: Đắc nghĩa là chứng được; thể của nó là Niết Bàn đã diệt sạch Phiền Não. Trong 4 loại Thắng Nghĩa, Đắc Thắng Nghĩa thuộc về Chứng Đắc Thắng Nghĩa thứ
3. 3. Chính Hành Thắng Nghĩa: Hành nghĩa là hành tướng; thể của nó là hành thắng cảnh, thuộc trí vô lậu. Trong 4 loại Thắng Nghĩa, Chính Hành Thắng Nghĩa thuộc về Đạo lý Thắng Nghĩa thứ
2. [X. luận Biện trung biên Q.trung; Thành Duy Thức Luận Thuật Kí Q. 9., phần đầu]. (xt. Tứ Chủng Thắng Nghĩa Đế).