Tam Tánh Nghiệp

《三性業》 sān xìng yè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho 3 nghiệp: Thiện, Bất Thiện và Vô kí.
1. Thiện Nghiệp(cũng gọi An Ổn nghiệp): Nghiệp có năng lực mang lại quả Dị Thục đáng ưa thích(tức quả tốt lành cõi người, cõi trời)Niết Bàn.
2. Bất Thiện Nghiệp(cũng gọi Bất An Ổn Nghiệp): Nghiệp có năng lực mang lại quả Dị Thục chẳng đáng ưa thích(tức Quả Báo xấu ác trong 3 đường).
3. Vô kí nghiệp: Nghiệp chẳng phải thiện, chẳng phải ác gọi là Vô kí, tức là nghiệp không mang lại kết quả. [X. kinh Tạp a hàm Q. 18.; luận Câu xá quyển 15, luận Thành Duy Thức Q. 5.; luận Thành Duy Thức Q. 5., Đại Thừa Nghĩa Chương Q. 7.]. (xt. Tam Tính).