Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 103.495 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 808 thuật ngữ. Trang 1/17.
  • Ta Bà

    《娑婆》

    : có mấy nghĩa. (1) Dáng vẻ cành lá trơ trọi. Như trong bài thơ Hậu Thổ Miếu Quỳnh Hoa (后土廟瓊花) của Vương Vũ Xưng (王禹偁, 954-1001) nhà Tống có câu: “Hốt tợ thử thiên thâm giản để, lão tùng kình tuyết bạch ta bà (忽似暑天深澗底、老松…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tá Đằng Trực Phương

    《佐藤直方》

    Satō Naokata, 1650-1719: Nho gia sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; một trong ba nhân vật kiệt xuất của Khi Môn Học Phái (崎門學派); xuất thân vùng Bị Hậu (僃後, Bingo). Ông theo học với Sơn Khi Ám Trai (山崎闇齋, Yamazaki Ansai)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tả Khê Huyền Lãng

    《左溪玄朗》

    Sakei Genrō, 673-754: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, tổ thứ 8 của Thiên Thai Tông Trung Quốc, người vùng Ô Thương (烏傷), Vụ Châu (婺州, Nghĩa Ô, Triết Giang), có thuyết cho là Đông Dương (東陽, cũng thuộc Triết Giang), họ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tả Kinh Mục Lục

    《冩經目錄》

    Shakyōmokuroku: 1 quyển, do Viên Trân (圓珍, Enchin, 814-891) soạn vào năm 750 (niên hiệu Thiên Bình Thắng Bảo [天平勝寳] thứ 2).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ta La Song Thọ

    《娑羅雙樹》

    : gọi tắt là Ta La (s: śāla, p: sāla, 娑羅) là một loại cây rất cứng, chắc, cao, lá rộng thường xuyên, vốn có của Ấn Độ, vỏ cây có màu xanh trắng, lá có hình tròn thuẫn. Khi đức Thế Tôn nhập diệt ở bên bờ Ni Liên Thuyền th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tá Mạc

    《佐幕》

    sabaku: là từ thường được dùng trong thời kỳ loạn động cuối thời Mạc Phủ, có nghĩa là “bổ tá cho chính quyền Mạc Phủ”; thỉnh thoảng người ta dùng từ Phái Tá Mạc (佐幕派, phái ủng hộ chính quyền Mạc Phủ) để đối đầu với Phái …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tá Tá Mộc Định Cương

    《佐》

    々木定綱, Sasaki Sadatsuna, 1142-1205: vị võ tướng cuối thời Bình An cho đến đầu thời Liêm Thương, trưởng nam của Tá Tá Mộc Tú Nghĩa (佐々木秀義). Ông theo Nguyên Lại Triều (源賴朝, Minamoto-no-Yoritomo), lập nhiều chiến công hiển h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tạ Thổ

    《謝土》

    : tạ ơn Thổ Thần. Vào thời cổ đại, đây là một hình thức cúng tế đáp tạ Thổ Thần sau khi nhà cửa đã hoàn thành. Trong bản Di Trú Thượng Viện Biên Hạ Cáo Văn (移住上院邊廈告文) của Lý Chí (李贄, 1527-1602) nhà Minh có đoạn rằng: “Ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tá Trúc

    《佐竹》

    Satake: tên gọi của một dòng họ, nhà Đại Danh Chiến Quốc vùng Thường Lục (常陸). Dòng họ này được xem như là hậu duệ của Thanh Hòa Nguyên Thị (清和源氏, Seiwa Genji) và Tam Lang Nghĩa Quang (三郎義光, tức Nguyên Nghĩa Quang [源義光, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tá Trúc Nghĩa Đốc

    《佐竹義篤》

    Satake Yoshiatsu, 1507-1545: vị Võ Tướng dưới thời đại Chiến Quốc, nhà Đại Danh của tiểu quốc Thường Lục (常陸, Hitachi); thân phụ là Tá Trúc Nghĩa Thuấn (佐竹義舜, Satake Yoshikiyo); cha của Tá Trúc Nghĩa Chiêu (佐竹義昭, Satake …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tả Truyện

    《左傳》

    : tên gọi tắt của Xuân Thu Tả Thị Truyện (春秋左氏傳), còn gọi là Tả Thị Truyện (左氏傳), Tả Thị Xuân Thu (左氏春秋), gồm 30 quyển, là trước tác lịch sử mang tính biên niên của cổ đại Trung Quốc. sách chú thích về bộ Xuân Thu (春秋), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Bảo

    《三寶》

    s: tri-ratna, ratna-traya, p: ti-ratana, ratanattaya, j: sampō: chỉ cho ba ngôi báu, gồm Phật Bảo (佛寶), Pháp Bảo (法寶) và Tăng Bảo (僧寶), mà một tín đồ Phật Giáo cần phải tôn kính, cúng dường; còn gọi là Tam Tôn (三尊). (1) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Bộ Kinh

    《三部經》

    Sambukyō: tên gọi ba bộ kinh có cùng chung nhất với nhau về nghĩa lý, được rút ra từ trong kinh điển. Tiêu biểu nhất là ba bộ Pháp Hoa, gồm Vô Lượng Nghĩa Kinh (無量義經), Pháp Hoa Kinh (法華經) và Quán Phổ Hiền Kinh (觀普賢經). Ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Chủng Thế Gian

    《三種世間》

    Ba Loại Thế Gian: gồm (1) Hữu Tình Thế Gian (有情世間), (2) Khí Thế Gian (器世間), và (3) Ngũ Ấm Thế Gian (五陰世間).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Chuyển Ngữ

    《三轉語》

    Santengo: ba loại ngữ cú làm chuyển từ mê sang ngộ, tỷ như Ba Lăng Tam Chuyển Ngữ (巴陵三轉語), Triệu Châu Tam Chuyển Ngữ (趙州三轉語), v.v.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Dương

    《三陽》

    : Dịch Học Tượng Số thời nhà Hán lấy 12 quẻ tượng trưng cho 12 tháng trong năm. Trong đó, tháng 10 là quẻ Khôn (坤卦), thuần về hào âm; tháng 11 là quẻ Phục (復卦), một dương sanh bên dưới; tháng 12 là quẻ Lâm (臨卦), hai dươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Duyên Sơn Chí

    《三緣山志》

    Sanenzanshi: 9 quyển, trước tác của Trúc Vĩ Thiện Trúc (竹尾善筑, Takeo Zenchiku, 1782-1839), cháu của Sơn Huyện Đại Nhị (山縣大貳, Yamagata Daini, 1725-1767), nhà binh học dưới thời Giang Hộ; là thư tịch viết về lịch sử của Tăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Đa

    《三多》

    : nhiều ba điều, có những thuyết khác nhau như: (1) Ba điều điện để có văn chương giỏi là đọc sách nhiều, viết nhiều và tư duy nhiều. (2) Ba điều kiện của một học giả gồm đọc sách nhiều, tham luận nhiều và trước tác nhiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Đại Thật Lục

    《三代實錄》

    Sandaijitsuroku: một trong Lục Quốc Sử (六國史), 50 quyển, còn gọi là Nhật Bản Tam Đại Thật Lục (日本三代實錄, Nihonsandaijitsuroku). Đây là bộ sử thư kế thừa sau Văn Đức Thật Lục (文德實錄, Montokujitsuroku), được viết theo thể biên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Đàn

    《三壇》

    : tức Tam Đàn Đại Giới (三壇大戒), là nghi thức thọ giới đặc biệt, phân thành 3 giai đoạn là Sơ Đàn Chánh Thọ (初壇正授), Nhị Đàn Chánh Thọ (二壇正授) và Tam Đàn Chánh Thọ (三壇正授). Đàn đầu tiên thọ giới Sa Di (s: śrāmaṇera, p: sāmaṇe…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Đế

    《三諦》

    Santai hay Sandai: gồm Không (空), Giả (假), và Trung (中) được Thiên Thai Đại Sư Trí Khải (智顗, c: Zhì-yĭ, j: Chigi, 538-597) triển khai thuyết Chơn Tục Nhị Đế (眞俗二諦) từ tư tưởng Tam Quán (三觀). Có nghĩa rằng nếu đứng trên b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tâm Địa

    《心地》

    : có ba nghĩa chính:(1) Chỉ cho Giới (s: śīla, p: sīla, 戒). Giới lấy tâm làm gốc, giống như thế gian lấy đại địa làm cơ sở; nên mới gọi Giới là Tâm Địa (đất tâm). Vì vậy có Pháp Môn Tâm Địa, tức là pháp môn chuyên hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tâm Địa Giác Tâm

    《心地覺心》

    Shinchi Kakushin: tức Vô Bổn Giác Tâm (無本覺心, Muhon Kakushin, 1207-1298), vị Tổ của Phái Pháp Đăng (法燈派) thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản; húy là Giác Tâm (覺心), đạo hiệu Vô Bổn (無本), hiệu là Tâm Địa Phòng (心地房); thụy hiệu Pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Đồ

    《三途・三塗》

    : ba đường gồm hỏa đồ, đao đồ và huyết đồ, đồng nghĩa với Địa Ngục, Ngạ Quỷ và Súc Sanh của Ba Đường Ác, do vì các nghiệp ác của thân, miệng và ý gây ra nên dẫn đến kết quả sanh vào ba đường này. (1) Hỏa Đồ (tức đường Đị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Độc

    《三毒》

    : còn gọi là Tam Hỏa (三火), Tam Cấu (三垢), Tam Bất Thiện Căn (三不善根); ba độc, ba loại phiền não, gồm Tham Dục (貪欲), Sân Nhuế (瞋恚) và Ngu Si (愚癡); hay Tham, Sân, Si; Dâm (淫), Nộ (怒), Si (癡); Dục (欲), Sân (瞋), Vô Minh (無明). H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Đức

    《三德》

    : tức là Pháp Thân Đức (法身德), Bát Nhã Đức (般若德) và Giải Thoát Đức (解脫德). Căn cứ vào Phẩm Tựa của Kinh Đại Bát Niết Bàn, khi Phật sắp nhập diệt, các Phật tử đã chuẩn bị rất nhiều phẩm vật để dâng lên cúng dường đức Phật v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tâm Giác

    《心覺》

    Shingaku, 1117-1180/1182: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, vị Tổ của Dòng Thường Hỷ Viện (常喜院流), húy là Tâm Giác (心覺), tự là Phật Chủng Phòng (佛種房), thông xưng là Tể Tướng A Xà Lê (宰相阿…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Giáo Chỉ Quy

    《三敎指歸》

    Sankōshiiki, Sankōshiki: sách tuyên ngôn xuất gia của Không Hải Đại Sư, được viết dưới dạng tiểu thuyết ngụ ý mang tính tôn giáo, là trước tác ra đời vào năm thứ 16 (797) niên hiệu Khánh Lịch (慶曆), lúc Đại Sư 24 tuổi; gồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Giới

    《三界》

    s: trayo dhātavaḥ, p: tisso dhātuyo: Ba Cõi, có nhiều ý nghĩa khác nhau. (1) Chỉ ba cõi mà chúng sanh đang sống gồm Dục Giới (s: kāma-dhātu, 欲界), Sắc Giới (s: rūpa-dhātu, 色界) và Vô Sắc Giới (s: ārūpa-dhātu, 無色界). Chúng h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Hà

    《三河》

    : có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Dưới thời nhà Hán, là tên gọi của 3 quận Hà Nội (河內), Hà Đông (河東) và Hà Nam (河南), tức hiện tại là Tỉnh Hà Nam (河南省), Phố Lạc Dương (洛陽市) và một dãy Nam Bắc. Như trong Sử Ký (史記), phần Hóa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Hà Tứ Hải Cửu Giang

    《三河四海九江》

    : ba sông, bốn biển, chín sông, là từ chỉ chung cho những nơi có nước như ao hồ, sông ngòi, biển cả trên khắp thế giới. Như trong Thái Thượng Linh Bảo Ngọc Quỹ Minh Chơn Đại Trai Quan Công Nghi (太上靈寶玉匱明眞大齋官功儀) của Đạo Gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tâm Hải

    《心海》

    Shinkai, ?-?: vị tăng chuyên học về Chơn Ngôn lẫn Luật Tông, sống vào khoảng đầu và giữa thời đại Liêm Thương, húy là Tâm Hải (心海), hiệu Không Nguyệt (空月). Ông theo học về giới luật cũng như hai tông Hiển Mật với Tuấn Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Hàn

    《三韓》

    : tên gọi chung của ba tiểu quốc Mã Hàn (馬韓), Thần Hàn (神韓) và Biện Hàn (辨韓), đã chiếm cứ phía Nam Triều Tiên cổ đại. Nó còn là tên gọi chung của Tân La (新羅), Bách Tế (百濟) và Cao Cú Lệ (高句麗).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tâm Hương

    《心香》

    : chỉ cho hương thơm ngát trong tâm, hương lòng. Hành giả Phật Giáo cần phải bày tỏ lòng chí thành chí kinh, vậy mới có thể cảm ứng lên chư Phật; việc dâng hương cúng Phật cũng giống như vậy, nên được gọi là tâm hương. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Huyền

    《三玄》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Từ gọi chung của các nhà huyền học thời Ngụy Tấn (魏晉南北朝, 220-589) đối với 3 thư tịch Lão Tử (老子), Trang Tử (莊子) và Chu Dịch (周易). Đạo Giáo cũng dùng đến thuật ngữ này. Như trong Nhan Thị Gia…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Không

    《三空》

    : Ba Không. Các nhà Duy Thức nương vào 3 tánh Biến (遍), Y (依), Viên (圓) để lập ra nghĩa của Ba Không; tức là (1) Vô Tánh Không (無性空), còn gọi là Vô Thể Không (無體空), nghĩa là Tánh Biến Kế Sở Chấp (遍計所執性) trước khi vọng tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Kinh Nghĩa Sớ

    《三經義疏》

    Sangyōgisho: thư tịch chú thích kinh điển do Thánh Đức Thái Tử (聖德太子, Shōtoku Taishi) truyền lại, tên gọi chung của Pháp Hoa Kinh Nghĩa Sớ (法華經義疏) 4 quyển, Thắng Man Kinh Nghĩa Sớ (勝鬘經義疏) 1 quyển và Duy Ma Kinh Nghĩa Sớ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Kinh Nhất Luận Ngũ Bộ Cửu Quyển

    《三經一論五部九巻》

    : các kinh điển thuộc Tịnh Độ Tông. Tam Kinh gồm Vô Lượng Thọ Kinh (無量壽經), Quán Vô Lượng Thọ Kinh (觀無量壽經) và A Di Đà Kinh (阿彌陀經). Nhất Luận là bộ Vãng Sanh Luận (徃生論) của Thế Thân (s: Vasubandhu, 世親). Còn Ngũ Bộ Cửu Quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Kỳ

    《三祇》

    Sangi: hay còn gọi là Tam A Tăng Kỳ Kiếp (三阿僧祇劫), Tam Đại A Tăng Kỳ Kiếp (三大阿僧祇劫), Tam Đại Tăng Kỳ (三大僧祇). A Tăng Kỳ Kiếp (s: asaṅkhyeya-kalpa, p: asaṅkheyya-kappa, 阿僧祇劫) có nghĩa là số lượng kiếp (thời gian vĩnh hằng) q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Luận Tông

    《三論宗》

    Sanron-shū: tên gọi một trong 13 tông phái lớn của Phật Giáo Trung Quốc, học phái nghiên cứu dựa trên 3 bộ luận chính là Trung Luận (s: Mādhyamakakārikā, 中論) 4 quyển, Thập Nhị Môn Luận (s: Dvādaśa-dvāra-śāstra, 十二門論) 1 q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Ma Bạt Đề

    《samdhi》

    , tức là Tam-muội, cũng đọc là Tam-ma-đề hay Tam-ma-địa, Hán dịch nghĩa là Thiền định hay Đại định, chỉ pháp tu đạt đến chỗ thân và tâm không còn xao động, dứt hết vọng tưởng, tà kiến, thể nhập Pháp thân của chư Phật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Ma Địa

    《三摩地》

    s, p: samādhi: còn gọi là Tam Muội (三昧), Tam Ma Đề (三摩提), Tam Ma Đế (三摩帝), Tam Ma Để (三摩底), Tam Muội Địa (三昧地), v.v.; ý dịch là Đẳng Trì (等持), Chánh Định (正定), Chánh Ý (定意), Điều Trực Định (調直定), Chánh Tâm Hành Xứ (正心行處)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Muội Vương Tam Muội

    《三昧王三昧》

    Zammaiōzammai: quyển thứ 72 trong bộ Chánh Pháp Nhãn Tạng (正法眼藏), là phần Thị Chúng (示眾) tại Cát Phong Tự (吉峰寺) vùng Việt Tiền (越前, Echizen), vào ngày 15 tháng 2 năm 1244. Đây là thiên dạy rõ rằng ngồi Thiền là vua của h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Nghiệp

    《三業》

    s: trīni-karmāṇi: ba nghiệp gồm thân, miệng và ý. (1) Thân nghiệp (s: kāya-karman, p: kāya-kamma, 身業) là việc làm do thân làm ra, có thiện và ác. Như sát sanh, trộm cắp, tà dâm là nghiệp xấu của thân. Còn nếu không sát s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Nghiệp Hoặc Loạn

    《三業惑亂》

    Sangōwakuran: cuộc pháp luận (luận tranh về giáo pháp) xảy ra trong nội bộ Phái Bổn Nguyện Tự (本願寺派, Honganji-ha, phía Tây Bổn Nguyện Tự) thuộc Tịnh Độ Chơn Tông dưới thời Giang Hộ (江戸, Edo, 1600-1867). Người đứng ra xét…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Nguyên

    《三元》

    : (1) Trời, đất và người, đồng nghĩa với Tam Tài (三才). (2) Thượng Nguyên (上元, rằm tháng giêng), Trung Nguyên (中元, rằm tháng 7) và Hạ Nguyên (下元, rằm tháng 10). (3) Ngày đầu năm, ý muốn nói về ngày đầu tiên của một ngày, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Niên Nhũ Bộ

    《三年乳哺》

    : ba năm trường mẹ cho con bú và mớm cơm cho con ăn. Trong Địa Mẫu Kinh (地母經) của Đạo Giáo có câu: “Thùy phi phụ mẫu sanh, thập nguyệt hoài thai khổ, tam niên nhũ bộ tân (誰非父母生、十月懷胎苦、三年乳哺辛, ai là người không phải do cha …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Phẩm

    《三品》

    : (1) Vàng, bạc và đồng. (2) Ba loại tiền đồng có hình thái đặc thù được dùng dưới thời nhà Hán: tiền rồng (龍幣), tiền ngựa (馬幣) và tiền rùa (龜幣). (3) Ba giai cấp thượng trung hạ của tánh con người. (4) Chức vị Tam Phẩm t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Quốc

    《三國》

    : 3 nước phân chia thiên hạ làm ba phần và cạnh tranh lẫn nhau vào thế kỷ thứ 3, gồm nhà Ngụy (魏, 220-265) chiếm cứ lưu vực Hoàng Hà (黃河), nhà Ngô (呉, 222-280) hùng cứ hạ lưu Dương Tử Giang (揚子江) và nhà Thục (蜀, 221-263)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Quy

    《三皈》

    : hay Tam Quy Y (s: tri-śaraṇa-gamana, p: ti-saraṇa-gamana, 三皈依、三歸依), Tam Quy (三歸), Tam Tự Quy (三自歸), Tam Quy Giới (三歸戒), Thú Tam Quy Y (趣三歸依). Riêng từ quy y hàm nghĩa cứu hộ, hướng về. Tam Quy Y tức là quay trở về và n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển