Tam Ma Địa

《三摩地》 sān mó dì

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

s, Pāli: samādhi: còn gọi là Tam Muội () Tam Ma Đề (), Tam Ma Đế (), Tam Ma Để (), Tam Muội Địa (), v.v.; ý dịch là Đẳng Trì (), Chánh Định (), Chánh Ý (), Điều Trực Định (調), Chánh Tâm Hành Xứ (), Định (); nghĩa là xa lìa Hôn Trầm, trạo cử, là Tác Dụng của tinh thần, tâm chuyên trú vào một cảnh, không Tán Loạn. Tam Ma Địa là một trong 75 pháp, hay 100 pháp. Như trong Phật Thuyết Pháp Thân Kinh (, Taishō Vol. 17, No. 766) có câu: “Hữu tam chủng Tam Ma Địa vị Không Vô Tướng Vô Nguyện, phục danh Tam Giải Thoát Môn (, có ba loại Tam Ma Địa là Không, Vô Tướng, Vô Nguyện; lại có tên là Ba Cửa Giải Thoát).” Hay trong Đại Phật Đảnh Như Lai Mật Nhân Tu Chứng Liễu Nghĩa Chư Bồ Tát Vạn Hạnh Thủ Lăng Nghiêm Kinh (, Taishō Vol. 19, No. 945) quyển 6 có câu: “Bỉ Phật giáo ngã, tùng văn tư tu, nhập Tam Ma Địa (, Phật kia dạy ta, từ lắng nghe, tư duy, tu tập, đi vào Tam Ma Địa [định]).”