Ta Bà

《娑婆》 suō pó

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có mấy nghĩa. (1) Dáng vẻ cành lá trơ trọi. Như trong bài thơ Hậu Thổ Miếu Quỳnh Hoa () của Vương Vũ Xưng (, 954-1001) nhà Tống có câu: “Hốt tợ thử thiên thâm giản để, lão tùng kình tuyết bạch Ta Bà (, chợt giống mùa hè khe sâu đáy, tùng già vác tuyết trắng trọi trơ).” (2) Thong dong, nhàn rỗi. (3) Âm dịch của Phạn ngữ sahā, còn gọi là Sa Ha (), Sách Ha (); ý dịch là nhẫn (); nói đủ là Ta Bà Thế Giới (s, Pāli: sahā-lokadhātu ); ý dịch là nhẫn độ (), nhẫn giới (, cõi chịu đựng), tức chỉ Thế Giới, cõi đời này, Thế Giới do đức Thích Tôn giáo hóa. Như trong Thích Tịnh Độ Quần Nghi Luận (, Taishō Vol. 47, No. 1960) có đoạn: “Thánh Chúng Lai Nghênh, quy thú Tịnh Độ, xả Ta Bà uế chất, thành Cực Lạc Tịnh Thân (, Thánh Chúng đến nghinh, quay về Tịnh Độ, bỏ Ta Bà chất nhớp, thành Cực Lạc sạch thân).”