Tâm Giác

《心覺》 xīn jué

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Shingaku, 1117-1180/1182: vị Học Tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, vị Tổ của Dòng Thường Hỷ Viện (), húy là Tâm Giác (), tự là Phật Chủng Phòng (), thông xưng là Tể Tướng A Xà Lê (), Thường Hỷ Viện A Xà Lê (), xuất thân vùng Kyoto, con trai của Tham Nghị Bình Thật Thân (). Ông Xuất GiaViên Thành Tự (, Onjō-ji) vùng Cận Giang (, Ōmi), rồi đến trú tại Thường Hỷ Viện () của Hưng Phước Tự (, Kōfuku-ji). Sau khi bị bại trong cuộc Luận Nghị với Trân Hải () trong cung nội, ông chuyển sang Chơn Ngôn Tông, rồi thọ pháp của Dòng Tiểu Dã () từ Hiền Giác () cũng Như Thật Vận () của Đề Hồ Tự (, Daigo-ji), và thọ phép Quán Đảnh từ Kiêm Ý () ở Thành Liên Viện () của Cao Dã Sơn. Ông lại kiến lập Thường Hỷ Viện trên Cao Dã Sơn, sau đó đến trú tại Vãng Sanh Viện (, tức Biến Chiếu Quang Viện []). Ông Chuyên Tu về Đông Mật lẫn Thai Mật, nghiên cứu về Sự Tướng và viết tập Đồ Tượng Biệt Tôn Tạp Ký (). Trước tác của ông có Biệt Tôn Tạp Ký 57 quyển, Chư Tôn Đồ Tượng () 2 quyển, Đa La Diệp Ký () 3 quyển, Bối Diệp Tập () 50 quyển, Tâm Mật Sao () 16 quyển, v.v.