Tam Nguyên
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: (1) Trời, đất và người, đồng nghĩa với Tam Tài (三才). (2) Thượng Nguyên (上元, rằm tháng giêng), Trung Nguyên (中元, rằm tháng 7) và Hạ Nguyên (下元, rằm tháng 10). (3) Ngày đầu năm, ý muốn nói về ngày đầu tiên của một ngày, tháng và năm, đồng nghĩa với Tam Thỉ (三始), Tam Triêu (三朝). (4) Tên gọi 3 người thi đậu Tiến Sĩ hạng cao nhất dưới thời nhà Minh. (5) Giải Nguyên (解元), Hội Nguyên (會元) và Trạng Nguyên (狀元), ba người đứng đầu trong 3 cuộc thi Hương, Hội và Đình được tổ chức dưới thời nhà Thanh. (6) Trong Đạo Gia, nó có nghĩa là trời đất và nước.