Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Si
《癡》
Phạn: Moha, Mùđha. Đồng nghĩa: Vô minh, Vô trí. Ngu si, tên 1 tâm sở, là tác dụng tinh thần của sự ngu muội vô tri, không rõ sự lí. Tông Câu xá cho Si là 1 trong các Đại phiền não địa pháp, còn tông Duy thức thì coi nó l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sí Di La
《翅夷羅》
Một loại áo ca sa. Áo này được may bằng lông cánh chím. [X. Tứ phần luật khai tông kí Q.6]. (xt. Ca Sa).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sí Do La
《翅由邏》
Phạn: Keyùra. Cũng gọi Chỉ do la, Cát do la. Hán dịch: Anh lạc. Đồ trang sức làm bằng châu ngọc đeo ở cổ mà hàng vương công quí tộc ở Ấn độ thường dùng. Ngoài ra, tượng các vị Bồ tát và người trời phần nhiều cũng đeo chu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sĩ Dụng Quả
《士用果》
Phạn: Puruwakàra-phala. Cũng gọi Sĩ phu quả, Công dụng quả. Chỉ cho quả do nhân Câu hữu và nhân Đồng loại mang lại, vì sức của nó mạnh nên gọi là Sĩ dụng quả (ví như sức người (sĩ) dùng công cụ tạo tác ra), là 1 trong 5 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Si Định
《癡定》
Chỉ cho loại thiền định không có trí tuệ. Trái lại, chỉ có trí tuệ mà không có sức thiền định thì gọi là Cuồng tuệ. Hành giả si định giống như người mù cỡi ngựa đui, ở trong thiền định rất dễ bị rơi xuống hố thẳm tà vọng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sĩ Khuê
《士圭》
(1083-1146) Thiền sư Trung quốc, thuộc phái Dương kì, tông Lâm tế, sống vào đời Tống, người ở Thành đô, tỉnh Tứ Xuyên, họ Sử, tự Trúc am, hiệu Lão thiền. Sư xuất gia từ tuổi niên thiếu, siêng học kinh giáo, chuyên nghiên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Si Mị Võng Lượng
《屍魅魍魎》
Si mị và Võng lượng đều là tên quỉ thần, yêu quái. PhẩmThí dụ kinh Pháp hoa (Đại9,14 thượng) nói: Nhà ấy đáng sợ, chỗ nào cũng thấy si mị võng lượng biến hiện. Trong phẩm Đà la ni hộ trì quốc giới kinh Đại thừa lí thú lụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Si Thiền
《癡禪》
I. Si Thiền. Cũng gọi Si thất. Thiền ngu si, là thứ thiền định của người chỉ biết ngồi trơ trơ như gỗ đá, tâm địa không mở tỏ. Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự quyển thượng, phần 1 (Đại 48, 399 hạ) nói: Đáy nước đầm tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Si Thuỷ
《癡水》
Đối lại: Trí thủy. Phiền não ngu si ví như nước đục, nên gọi làSi thủy.Trái lại, trí tuệ thanh tịnh, ví như nước trong, gọi là Trí thủy. Kinh Lăng nghiêm quyển 8 (Đại 19, 143 hạ) nói: Hết thảy các đức Như lai trong 10 ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sỉ Tiểu Mộ Đại
《耻小慕大》
Hổ thẹn nhỏ, mến chuộng lớn. Nghĩa là khởi tâm hổ thẹn đối với sự nông cạn, yếu kém của Tiểu thừa giáo mà hâm mộ sự cao siêu, tôn quí của Đại thừa giáo. Trong 5 thời phán giáo do tông Thiên thai thành lập thì thời Phương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Si Tuyệt Đạo Xung
《癡絕道沖》
Chizetsu Dōchū, 1169-1250: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Si Tuyệt (癡絕), xuất thân Trường Giang (長江), Võ Tín (武信, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Tuân (荀, hay Cẩu [苟]). Ông đến tham học với Tùng Nguyên Sùng Nhạc (松源崇岳) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sí Xá Khâm Bà La
《翅舍欽婆羅》
Phạn: Kezakambala. Cũng gọi Hệ xa khâm bà la. Hán dịch: Phát y. Phái thứ 5 trong 10 phái ngoại đạo ở Ấn độ. Cứ theo Tứ phần sớ sức tông kí quyển 7 phần cuối thì ngoại đạo này mặc áo may bằng tóc (phát y), vì vậy nên có t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Siểm
《諂》
Phạn: Màyà. Đồng nghĩa: Thảo hảo, A khúc, Siểm khúc. Dua nịnh, ton hót, chỉ nói theo ý của người mà giấu kín ý mình. Là tên của Tâm sở, 1 trong 75 pháp của tông Câu xá, 1 trong 100 pháp của tông Duy thức. Luận Đại thừa q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Siểm Khúc
《諂曲》
Phạn: Vaíka, Kuhana. Nịnh hót quanh co. Nghĩa là vì muốn lừa dối người khác, nên cố làm ra vẻ ngoan ngoãn đáng yêu, ra sức chiều chuộng làm vừa lòng người hòng gạt gẫm họ. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa (Đại 9, 8 trung) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Siêu Bảo
《超寶》
(1635-1709) Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Thanh, người Lô lăng, Dự chương (Giang tây), họ Lưu. Năm lên 9 tuổi, sư đột nhuốm bệnh, rất nguy kịch, thân phụ liền đưa sư đến chùa Kì đà, lễ ngài Từ thừa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Siêu Bát Đề Hồ
《超八醍醐》
Tiếng dùng của tông Thiên thai. Giáo nghĩa kinh Pháp hoa và kinh Niết bàn siêu việt tám giáo (4 giáo Hóa nghi và 4 giáo Hóa pháp), là vị đề hồ trên hết trong 5 vị, vì thế gọi là Siêu bát đề hồ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Siêu Định
《超定》
Vượt qua giai đoạn trung gian mà vào 1 thứ thiền định cao hơn. Thông thường, tu thiền định đều y theo thứ tự Sơ thiền, Nhị thiền, Tam thiền... mà tiến lên; nhưng nếu tu luyện được nhuần nhuyễn, thì có thể vượt qua 1 giai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Siêu Độ
《超度》
Tụng kinh, lễ sám cầu nguyện để cứu độ vong linh người chết, khiến họ siêu thoát khổ nạn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Siêu Giới Tự
《超戒寺》
Phạn: Vikramazìla. Tạng: Vi-kra-ma-zì-la#igtsug-lagkhaí. Cũng gọi Siêu hành tự. Tên ngôi chùa ở tiểu bangBihàr (Tỉ cáp nhĩ) tại Ấn độ, do vua Đạt ma ba la đời thứ 2 (Phạm: DharmapàlaII) thuộc Vương triều Ba la (Phạn: Pàl…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Siêu Nhật Vương
《超日王》
Phạn: Vikramàditya. Hán âm: Ngật la ma a diệt đa, Tật kha la ma trật đa. Cũng gọi Chính cần nhật vương. Vị Đại vương của Vương triều Quật đa (Phạn: Gupta) ở Ấn độ, ra đời sau đức Phật nhập diệt được 1000 năm. Uy phong củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Siêu Phật Việt Tổ
《超佛越祖》
Cũng gọi Sát tổ sát Phật. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cảnh giới tột cùng vượt qua Phật và Tổ. Tức là cảnhgiới trong đó tâm không còn chấp trước bất cứ sự vật gì, đã đạt đến sự tự do tuyệt đối. Cảnh đức truyền đăng lục qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Siêu Thế Nguyện
《超世願》
Chỉ cho 48 nguyện của đức Phật A di đà. Khi đức Phật A di đà còn là tỉ khưu Pháp tạng ở địa vị tu nhân, Ngài tham khảo các nguyện của chư Phật, suy nghĩ rất kĩ suốt trong 5 kiếp, rồi mới lập thành 48 điều nguyện. Nguyện …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Siêu Tông Việt Cách
《超宗越格》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Siêu tông nghĩa là không lập phương pháp chân như Phật tính; Việt cách nghĩa là không theo hình thức ước lệ từ xưa. Tức chỉ cho người có năng lực siêu việt hình thức phàm thánh, chỉ còn thiên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Siêu Việt
《超越》
Việt qua lên trên những cái thông thường. Nhất thần giáo cho rằng vị thần sáng tạo thế giới là thần Siêu việt. Nhưng trong chân lí của Phật giáo thì hoàn toàn không có vị thần siêu việt tồn tại đối lập với thế giới và lo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Siêu Việt Chứng
《超越證》
Cũng gọi Siêu chứng, Siêu quả. Đối lại: Thứ đệ chứng. Chứng vượt bậc, nghĩa là vượt qua quả vị trước mà chứng ngay vào quả vị cao hơn.Như Thanh văn thừa có 4 quả, từ Sơ quả, theo thứ tự, chứng quả Tư đà hàm, A na hàm, rồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Siêu Việt Tam Muội
《超越三昧》
Chỉ cho tam muội mà Phật và Bồ tát chứng nhập, có năng lực vượt qua các cõi trên dưới và tùy ý xuất nhập. Đây là cảnh giới cao nhất trong các loại Quán thiền, Luyện thiền, Huân thiền và Tu thiền do tông Thiên thai nói, v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Siêu Vĩnh
《超永》
Cao tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh,người Huề lí, tỉnh Chiết giang, họ Diêu, hiệu Tễ luân. Thủa nhỏ, sư theo Nho học, lớn lên, gặp lúc binh biến vào cuối những năm Sùng trinh, mấy lần chết đi số…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh
《生》
Phạn: Jàta,Jàti. Pàli:Jàti. I. Sinh. Cũng gọi Sinh chi. Chỉ cho chi thứ 11 trong 12 duyên khởi, do nghiệp lực quá khứ mà kết thành quả sinh ra trong vị lai. Cứ theo luận Câu xá quyển 9 thì chi Sinh là chỉ cho 1 sát na tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Báo
《生報》
Đời này tạo các nghiệp thiện, ác, đời sau chịu báo khổ, vui. Một trong 3 báo. (xt. Tam Báo).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Bát Niết Bàn
《生般涅槃》
Phạn: Upapadya-parinirvàyin. Gọi tắt: Sinh ban. Chỉ cho quả vị Bất hoàn thứ 3 trong 4 quả Thanh văn, 1 trong 5 thứ Bất hoàn. Bậc Thánh quả Bất hoàn, sau khi sinh vào cõi Sắc, không bao lâu có thể khởi Thánh đạo, đoạn trừ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Biến
《生變》
Đối lại: Duyên biến. Cũng gọi: Chuyển. Chuyển biến, chỉ cho Nhân năng biến. Nhà Duy thức căn cứ vào các thức biến hiện ra các pháp mà chia ra 2 loại là Nhân năng biến và Quả năng biến. Biến của Nhân năng biến là do chủng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Chi
《生支》
I. Sinh Chi. Một trong 12 chi duyên khởi. (xt. Thập Nhị Nhân Duyên, Sinh). II. Sinh Chi. Phạn: Liíga hoặc Aíga-jata. Hán âm: Ương già xã đá. Hàm nghĩa nam căn. Hữu bộ bách nhất yết ma quyển 6 (Đại 24, 481 hạ) nói: Ương g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Chủ
《生主》
Phạn: Prajàpati. Hán âm: Bát la xà bát để. Cũng gọi Tạo vật chủ. Từ ngữ gọi vị thần sáng tạo trong thần thoại Ấn độ. Nhưng cũng còn các cách gọi khác, như trong Phệ đà thì Sinh chủ là chỉ cho các thần Nhân đà la (Phạn: I…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Công Tứ Luân
《生公四輪》
Chỉ cho thuyết Tứ luân do ngài Trúc đạo sinh lập vào thời Đông Tấn. Luân có nghĩa phá diệt, có năng lực phá diệt hoặc nghiệp của chúng sinh để vượt ra ngoài 3 cõi. Cứ theo Hoa nghiêm tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 6 thì Tứ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Diệt
《生滅》
Cũng gọi: Khởi diệt. Đồng nghĩa: Sinh tử. Sinh ra và diệt hết, có sinh tất có diệt. Sinh tử là nói về loài hữu tình, còn sinh diệt thì dùng chung cho cả hữu tình và phi tình. Tất cả các pháp hữu vi được thành lập là do n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Diệt Diệt Tị
《生滅滅巳》
Sinh diệt diệt rồi. Nghĩa là đã xa lìa thế giới vô thường sinh diệt, đạt đến Niết bàn vắng lặng không sinh không diệt. Kinh Đại bát niết bàn (bản 3 quyển ) quyển hạ (Đại 1, 204 hạ) nói: Chư hành vôthường; Thị sinh diệt p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Diệt Khứ Lai
《生滅去來》
Sinh diệt đi đến. Chỉ cho Như Lai tạng. Đây là 4 pháp trong Bátbất do tông Tam luận thuyết minh. Đứng trên lập trường chính kiến trung đạo mà nhìn thì không có sinh diệt khứ lai (tức không sinh, không diệt, không đi, khô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Diệt Khứ Lai Nhất Di Đoạn Thường
《生滅去來一异斷常》
Tông Tam luận lập thuyết Bát bất trung đạo và cho đó là yếu chỉ tột cùng. Bát bất là: Bất sinh bất diệt, bất khứ bất lai, bất nhất bất dị, bất đoạn bất thường. Ngược lại là: Sinh diệt, khứ lai, nhất dị, đoạn thường, gọi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Diệt Nhị Quán
《生滅二觀》
Chỉ cho Sinh quán và Diệt quán. Sinh quán: Y theo thứ tự thuận mà quán xét tướng sinh khởi của 12 nhân duyên, như quán từ duyên vô minh sinh hành, duyên hành sinh thức, cho đến duyên sinh sinh lão tử... cũng tức là từ nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Diệt Quán
《生滅觀》
Tên khác của Tích không quán. Tức quán xét lí các pháp hữu vi sinh diệt từng sát na để phá trừ thường kiến (xt. Tích Không Quán).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Diệt Tứ Đế
《生滅四諦》
Một trong 4 loại Tứ đế do Đại sư Trí Khải tông Thiên thai thành lập. Đây là nói về 3 tạng giáo, chủ trương nhân duyên sinh diệt là có thật, cho rằng 3 đế Khổ, Tập và Đạo nương nơi nhân duyên mà thực có sinh diệt. Diệt đế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Đắc Định
《生得定》
Đối lại: Tu đắc định. Chỉ cho tâm định khi mới sinh ra đã có được, vì nhờ sức thiện nghiệp ở đời trước mà tự nhiên được định địa. Đây chỉ cho 8 thứ định địa gồm 4 định của cõi Sắc là: Sơ thiền, Nhị thiền, Tam thiền, Tứ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Đắc Huệ
《生得慧》
Đối lại: Gia hành thiện. Chỉ cho tâm thiện tự nhiên có được cùng 1 lúc khi sinh ra, là tâm thiện hữu lậu không phải do công sức mà tự nhiên thành tựu. Theo luận Đại tì bà sa quyển 144 thì thiện có 3 thứ là: Gia hành đắc,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Đắc Thiện
《生得善》
Chỉ cho trí tuệ có được cùng 1 lượt khi sinh ra, là 1 trong 4 tuệ. Theo luận Đại tì bà sa quyển 42 thì trước tiên thụ trì, chuyển đọc 3 tạng 12 phần giáo... mà được trí tuệ, gọi là Sinh đắc tuệ; nương theo tuệ này có thể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Điền
《生田》
Ruộng sinh tử. Chỉ cho 3 cõi: Dục, Sắc và Vô sắc. Tức chúng sinh sống chết vòng quanh trong 3 cõi, như cây lúa cấy rồi gặt, gặt xong lại cấy, quay vòng không dứt. Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 2 (Đại 54, 215 thượn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Đồ
《生途》
Chỉ cho đường sinh tử. Thích môn qui kínhnghi quyển thượng (Đại 45, 895 trung) nói: Mê tưởng kiến thì sinh đồ ngày càng tăng, ngộ hình tâm thì con đường cao xa ngầm khởi.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Giả Tất Diệt
《生者必滅》
Có sinh ắt có diệt, nói lên nghĩa vô thường của tướng thế gian. Đây là điểm xuất phát của chân lí nhân sinh tột cùng trong Phật giáo. [X. kinh Đại Bát Niết Bàn Q.2 (bản Bắc); kinh Vô Thường; kinh Vị Sinh Oan].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Khổ
《生苦》
Phạn: Jàti-du#kha. Pàli: Jàti-dukkha. Chỉ cho những khổ não mà chúng sinh phải chịu lúc vừa sinh ra, 1 trong 4 khổ, 1 trong 8 khổ. Theo luận Du già sư địa quyển 61 thì Sinh khổ có 5 tướng: 1. Bị các khổ theo đuổi: Sinh v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Khởi
《生起》
Chỉ cho Năng sinh và Sở sinh. Năng sinh làcáisinh ra, gọi là Nhân; Sở sinh là cái được sinh ra, gọi là Quả. Pháp hoa kinh huyền nghĩa quyển 1, thượng (Đại 33, 684 hạ) nói: Sinh khởi nghĩa là cái sinh ra là sinh, cái được…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sinh Khởi Bản Mạt
《生起本末》
Gốc ngọn của sự sinh khởi. Tức chỉ cho nguyên nhân căn bản và kết quả diễn thành sự vật sinh khởi.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển