Siêu Nhật Vương
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạn: Vikramàditya. Hán âm: Ngật La Ma a diệt đa, Tật kha La Ma trật đa. Cũng gọi Chính cần nhật vương. Vị Đại vương của Vương triều Quật đa (Phạn: Gupta) ở Ấn Độ, ra đời sau đức Phật Nhập Diệt được 1000 năm. Uy phong của vua lừng lẫy, các nước ở Ấn Độ thời đó đều thần phục. Lúc bấy giờ, Ấn Độ Giáo (Hinduism) phục hưng, văn học tiếng Phạm cũng rất thịnh, trong Phật giáo có nhiều vị Đại luận sư xuất hiện như các ngài Vô trước, Thế Thân... cổ xúy Phật giáo Du Già, đồng thời nhà vua cũng khuyến khích các loại văn học, nghệ thuật của các Tông Giáo. Nhà vua còn thương xót cứu giúp những người nghèo khổ, chiếu cố đến các quan lại, cho nên các quan Đại thần... tôn vua là Thánh tiên đại vương (Phạn: Ràjàdhiràjs-fwi). Khi ngài Pháp Hiển đến Ấn Độ (402- 411) thì gặp lúc vua Siêu nhật đang còn tại vị. [X. điềuKiện đà la quốc trong Đại Đường Tây Vực Kí Q. 2.; Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 21.; Tuệ lâm nghĩa Q. 76.]. (xt. Cấp Đa Vương Triều).