Siêu Giới Tự
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạn: Vikramazìla. Tạng: Vi-kra-ma-zì-la#igtsug-lagkhaí. Cũng gọi Siêu hành tự. Tên ngôi chùa ở tiểu bangBihàr (Tỉ cáp nhĩ) tại Ấn Độ, do vua Đạt Ma Ba La đời thứ 2 (Phạm: DharmapàlaII) thuộc Vương triều Ba la (Phạn: Pàla) sáng lập vào cuối thế kỉ thứ VIII đến đầu thế kỉ thứ IX Tây lịch. Vào thế kỉ thứ X, chùa này trở thành trung tâm của Mật giáo Ấn Độ. Chùa này cùng với các chùa Na lan đà (Phạn: Nàlandà), chùa Ôđan tháp phổ lạp (Phạn: Udaịđapura) và chùa Bà kì la sa nạp (Phạn: Vajrasana) được gọi chung là Ấn Độ tứ Đại Tự (4 ngôi chùa lớn ở Ấn Độ). Toàn chùa có 107 ngôi Điện Đường và 6 ngôi học xá, ở chính giữa là Đại điện Quán âm, chung quanh có 53 ngôi điện lớn nhỏ, thờ các tượng thần của Mật giáo. Các Học Tăng đến đây học tập rất đông; chùa này và chùa Na lan đà đều là trung tâm của Kim Cương thừa (Phạm: Vajrayàna). Vị đại sư nổi tiếng của Mật giáo làA đề sa (Phạm:Atiza), lúc nhỏ đã Thụ Giới, học tập và sau giữ chức Trụ trì của chùa này. Năm 1203, chùa này bị phá hủy.[X. Manual of Indian Buddhism by H. Kern; Early History of India by
V. A. Smith; VikramazìlaMonastery (J. A. S. B. 1909) by N. L. Dey; The Geographical Dictionary of Ancient and Mediaeval India].
V. A. Smith; VikramazìlaMonastery (J. A. S. B. 1909) by N. L. Dey; The Geographical Dictionary of Ancient and Mediaeval India].