Siêu Vĩnh

《超永》 chāo yǒng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cao Tăng Trung Quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh,người Huề lí, tỉnh Chiết giang, họ Diêu, hiệu Tễ luân. Thủa nhỏ, sư theo Nho học, lớn lên, gặp lúc binh biến vào cuối những năm Sùng trinh, mấy lần chết đi sống lại nên sư lạnh nhạt với công danh, đến khi được đọc Kim túc dung Ngữ Lục thì sư lập chí xuất tục. Mùa hạ năm Thuận trị thứ 7 (1650), sư lễ ngài Thâm Vân quả ở Gia Hưng xin Xuất Gia. Mùa thu năm ấy sư tham yết ngài Bách Ngu Tịnh Tư, sau đó, sư lần lượt đi tham bái các Danh Lam thắng tích như núi Thiên Đồng, chùa Báo Ân, chùa Kim Túc, Kính Sơn... Mùa xuân năm Thuận trị thứ 9 (1652), sư tham vấn ngài An Điền Tĩnh ở Phúc Nguyên và được Ấn Khả. Sau, sư trụ ở chùa Thánh Cảm tại Tây sơn, Bắc Kinh, sau đó, sư lần lượt đi hoằng hóa tại các vùng Bình Hồ thuộc Chiết Giang Thượng Hải, Gia Hưng, Thiểm Tây...Sư có các tác phẩm: Ngũ Đăng Toàn Thư 120 quyển; Thâm tuyết Thảo Đường tập 30 quyển, Pháp uyển anh hoa, Độc thư tùy kí, Cổ kim tăng thi 60 quyển.