Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Sám Ma
《懺摩》
s: kṣama: ý dịch là hối (悔), nhẫn thứ (忍恕), nghĩa là thỉnh cầu tha nhân tha thứ cho tội lỗi, sai lầm do mình tạo nên. Như trong Đắc Ngộ Long Hoa Tu Chứng Sám Nghi (得遇龍華修證懺儀, CBETA No. 1488) quyển 4 có câu: “Cố chư cổ đức…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sám Pháp
《懺法》
Cũng gọi Sám nghi. Chỉ cho nghi thức sám hối tội lỗi theo lời dạy trong các kinh. Sám pháp trong Phật giáo Trung quốc bắt đầu từ đời Tấn, dần dần thịnh hành vào thời Nam Bắc Triều. Từ đời Lương thuộc Nam Triều trở về sau…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sâm Thương
《參商》
Chỉ cho sao Sâm và sao Thương (tức sao Hôm và sao Mai). Sao Sâm đứng ở vị Thân phía tây nam, sao Thương đứng ở vị Mão phía đông. Hai sao này cách xa nhau giữa 2 hướng đông và tây, không thể trông thấy cùng lúc, bởi thế, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sấn
《䞋》
Phạn: Dakwiịà. Pàli:Dakkhiịà. Gọi đủ: Đạt sấn noa, Đà khí ni. Gồm có 4 nghĩa: 1. Chỉ chung cho sự bố thí thông thường, cũng như Đànthí, Bố thí. 2. Chỉ cho tiền bạc, tài vật tín đồ dùng để bố thí cho chúng tăng. 3. Chỉ ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
San Đà Na
《珊陀那》
Phạn: Santàna. Hán dịch: Tục đoạn, Hòa hợp. Tên 1 loại cây thuốc trong thần thoại. Vỏ của nó dùng để chữa ghẻ lở hoặc vết thương, rất mau lành và không để lại sẹo. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 20 (Đại 35, 488 trun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sân Đấu Cấu Địa
《瞋斗㖃地》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tục ngữ thông dụng ở đời Tống, Trung quốc. Sân là giận dữ, Đẩu là vẻ dữ tợn, Hậu là gầm thét, Địa là trợ từ. Sân đẩu hậu địa, ý nói giận dữ kịch liệt. Chính pháp nhãn tạng của ngài Đại tuệ Tôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sàn Đề Đề Bà
《羼提提婆》
Phạn: Kwàntideva. Tên vị thầy dạy võ cho Thái tử Tất đạt đa lúc thiếu thời. [X. phẩm Tập kĩ nghệ trong kinh Phật bản hạnh tập Q.11].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sàn Đề La
《羼提羅》
Phạn: Waịđhilà. Cũng gọi Phiến đề la. Hán dịch: Thạch nữ. Chỉ cho người đàn bà không có bộ sinh dục (nữ căn). [X. kinh Thắng man bảo quật quyển thượng, phần đầu].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
San Đề Lam Quốc
《删提嵐國》
San đề lam, Phạn: Saịđilya. Tênmộtcõi nước ở đời quá khứ, nơi đức Phật A di đà và đức Phật Thích ca phát tâm bồ đề. Cứ theo kinh Bi Hoa quyển 2 thì trong 1 thế giới ở đời quá khứ lâu xa, có vị Chuyển luân thánh vương tên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sàn Đề Tiên Nhân
《羼提仙人》
Phạn: Kwànti-vàdi-fwi. Cũng gọi Sằn đề bà lê (Phạm:Kwàntipàla), Sằn đề Tỳ khưu. Hán dịch: Nhẫn nhục tiên. Tên gọi đức Thế tôn ở đời quá khứ lúc Ngài tu hạnh Bồ tát và thành tựu hạnh nhẫn nhục. Cứ theo phẩm Sằn đề bà lê t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sân Khuể Cái
《嗔恚蓋》
Phạn: Pàli: Vyàpàda-nìrvaraịa. Sân khuể là sự nóng giận; Cái là cái lọng, cái nắp, che đậy; là tên gọi khác của phiền não. Nghĩa là sự nóng giận ví như cái lọng, cái nắp che lấp tâm tính, cản trở thiền định nên gọi là Sâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sân Khuể Hoả
《嗔恚火》
Lửa nóng giận. Sự giận tức ví như ngọn lửa, có khả năng thiêu đốt tất cả công đức. Kinh Tăng Nhất A Hàm quyển 14 (Đại 2, 619 hạ) nói: Chư Phật đã vào Niết bàn, vì lửa nóng giận mà các ông không được gặp. (xt. Sân).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sân Khuể Tam Chủng Phát Tướng
《嗔恚三種發相》
Ba thứ tướng giận dữ phát sinh lúc hành giả tu thiền định. Cứ theo Thích thiền ba la mật thứ đệ pháp môn quyển 4 thì 3 tướng ấy là: 1. Phi lí sân tướng: Khi hành giả tu thiền định, chẳng hiểu vì lí do gì mà cảm giác giận…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sấn Kim
《嚫金》
Cũng gọi Sấn tài, Sấn tiền. Gồm có 3 nghĩa: 1. Chỉ cho tiền bạc, y vật tín đồ dâng cúng Tam bảo. 2. Chỉ cho vàng bạc của tín đồ cúng dường mà vị Trụ trì đặt trước chư Phật và Tổ sư khi có pháp hội. 3. Chỉ cho số tiền tín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sân Tâm Bất Thụ Hối Giới
《嗔心不受悔戒》
Cũng gọi Sân bất thụ hối giới, Sân bất thụtạ giới, Cố sân giới. Giới ngăn cấm tâm sân hận khi người khác có lỗi mà không nhận sự sám hối của họ, là giới thứ 9 trong 10giới trọng cấm của Bồ tát. Kinh Phạm Võng quyển hạ (Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sấn Thí
《嚫施》
Sấn, Phạn: Dakwiịà. Pàli: Dakkhiịà. Hán dịch: Tài thí, Thí tụng. Cũng gọi: Sấn. Sấn thí là từ ghép chung tiếng Phạn và chữ Hán, nghĩa là bố thí. Điều Tôn túc thiên hóa trong Thiền uyển thanh qui quyển thượng (Vạn tục 111…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sản Tử Thiền
《剗子禪》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho Thiền pháp thấy tất cả đều là không. Sản tử là cái bừa, ý nói một mực phủ nhận sự tồn tại của tất cả sự vật, trong tâm hoàn toàn không có chút nghĩa lí hay các thứ pháp đối lập nào tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sấn Vật
《嚫物》
Đồng nghĩa: Sấn tư. Chỉ cho vật bố thí, hoặc đặc biệt chỉ cho vật bố thí cho chúng tăng. (xt. Đạt Sấn, Sấn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
San Xà Dạ Tì La Chi Tử
《删闍夜毗羅胝子》
San xà dạ tì la chi, Phạn: Saĩjayavairaỉì. Pàli:Sanjaya-velaỉỉhi; Tử, Phạm: Putra; Pàli: Putta. Cũng gọi San xà da tì lan đồ, Tán nhã di tì la lê tử, Tiên quì cưu đọa la tri tử, Bà nhã dã vĩ la trí tử, Bà nhã tì la trì t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sấn Y
《襯衣》
Cũng gọi Sấn thân y, Sấn thể y. Áo lót mình. Áo này mặc khi lạnh hoặc khi có nhân duyên khác. Theo luật Thập tụng quyển 39, có lần, 1 vị Tỳ khưu không mặc sấn y mà đứng dựa vào bức tranh mới vẽ trên vách, làm cho nó tróc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sàng
《床》
Cái giường, vật dụng để ngồi, nằm của vị Tỳ khưu, có thể chia làm 2 loại: 1. Tọa sàng (Phạn; Pàli:Pìtha): Giường dây, giường ngồi thiền. Tức dùng dây, cỏ hoặc mây đan lại thành cái giường (ghế) gấp, gọn nhẹ để có thể man…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sàng Lịch
《床曆》
Sàng là cái giường kê trong nhà Tăng; Lịch là quyển sổ ghi chép lí lịch của chúng tăng.Trong Thiền lâm, giường nằm của chúng tăng trong nhà Tăng được xếp đặt theo thứ tự giới lạp (tuổi hạ) của chúng tăng nhiều hay ít. Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sang Môn
《瘡門》
Những cái lỗ hổng rỉ ra chất nhớp nhúa trong thân người, tức chỉ cho mắt, tai, mũi, miệng, 2 đường đại tiện, tiểu tiện là 6 sang môn; nếu tính tai, mắt, mũi là 2 thì thành 9 lỗ, gọi là Cửu Sang Môn. Ngoài ra, có chỗ đặc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sáng Thế Chủ
《創世主》
Chỉ cho vị thần linh được xem là đấng sáng tạo ra trời đất, muôn vật và loài người. Về vấn đề này, các tông giáo đều có quan điểm khác nhau. Như Do thái giáo cho rằng Sáng thế chủ đã từ trên đất và nước còn lẫn lộn trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sanh
《笙》
Phạn: Sughwaka. Hán âm: Sách già sa ca. Cũng gọi Sanh địch. Tên 1 loại nhạc khí hình dáng giống như ống sáo, lưu hành ở các nước Đông phương thời xưa, nhưng không rõ nguồn gốc. Cứ theo Thông điển quyển 144 thì Sanh của T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sanh Tử
《生死》
: vấn đề sanh tử (sống chết) được xem như vô cùng trọng đại đối với con người. Phật Giáo chia sanh tử của chúng sanh làm 2 loại: Phần Đoạn Sanh Tử và Biến Dị Sanh Tử (變異生死). Phần Đoạn Sanh Tử, còn gọi là Phần Đoạn Tử (分段…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sao Kinh
《抄經》
Cũng gọi Biệt kinh sao, Sao bản, Biệt sao kinh điển. Trích lấy chương phẩm trong 1 bộ kinh nào đó, rồi sắp xếp lại trước sau, tạo thành 1 kinh riêng, gọi là Sao kinh. Sao kinh khác với Sao dịch kinh nhưng rất dễ lẫn lộn.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sào Phủ
《巢父》
: tên gọi của vị ẩn sĩ sống dưới thời nhà Nghiêu. Theo Cao Sĩ Truyện (高士傳), phần Sào Phủ của Hoàng Phủ Mật (皇甫謐, 215-282) nhà Tấn cho biết rằng: “Sào Phủ giả, Nghiêu thời ẩn nhân dã; sơn cư bất doanh lợi thế; niên lão, d…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sáp Đan
《插單》
Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Đơn là đơn vị, chỉ cho cái giường ngồi có dán tên của tỉ khưu. Sau được dùng để chỉ cho chỗ ngồi của vị tăng. Sáp nghĩa là sáp nhập, chỉ cho vị Tỳ khưu vào Thiền đường tọa thiền, sáp nhập với …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát
《殺》
I. Sát. Phạn: Kwetra. Gọi đủ: Hột sai đát la, Sát đa la, Sai đa la, Sát ma. Hán dịch: Thổ điền, Độ, Quốc, Xứ. II. Sát. Phạn: Lakwatà. Gọi đủ: Lạt sắt chi. Hán dịch: Tiêu chí, Kí hiệu. Chỉ cho cái cột phướn, cột cờ. Thông…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Đế Lợi
《刹帝利》
Phạn: Kwatriya. Gọi tắt: Sát lợi. Hán dịch: Địa chủ, Vương chủng. Giai cấp thứ 2 trong 4 giai cấp của Ấn độ, là giai cấp thuộc hàng vương tộc, quí tộc, sĩ tộc, nắm giữ việc quân sự, chính trị trong nước. Đức Phật Thích c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Độ
《剎土》
: chỉ quốc độ, cõi nước. Sát (s: kṣetra, 剎), âm dịch là Sai Đa La (差多羅), Hột Sai Đát La (紇差呾羅); ý dịch là ruộng đất. Như trong Phật Thuyết Thập Địa Kinh (佛說十地經, Taishō Vol. 10, No. 287) quyển 8, có câu: “Như Lai tọa nhất…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sát Độ Tự Tại
《刹土自在》
Cũng gọi Tịnh độ tự tại. Chỉ cho sự tự tại tự do sinh vào các cõi nước của hàng Bồ tát từ Bát địa trở lên.(xt. Tự Tại).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Hải
《刹海》
Gọi đủ: Sát độ đại hải. Tục gọi là Vũ trụ. Chỉ cho thế giới trong 10 phương. Chữ Sát là dịch âm tắt từ chữ Phạn Kwetra, Hán dịch là Quốc độ, sát độ; Hải nghĩa là biển cả. (xt. Sát).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Na
《刹那》
s: kṣaṇa, p: khaṇa: âm dịch là xoa nô (叉拏), ý dịch là niệm (念), niệm khoảnh (念頃, khoảnh khắc của niệm). Ở Ấn Độ, nó được dùng như là đơn vị biểu thị thời gian ngắn nhất. Thông thường người ta cho rằng đối với một người c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sát Na Đẳng Khởi
《刹那等起》
Đối lại: Nhân đẳng khởi. Cũng gọi Tùy chuyển tâm, Hậu đẳng khởi, Cộng sát na duyên khởi. Tâm chuyển thì nghiệp cũng đồng thời phát khởi. Đối với nhân năng phát (Nhân đẳng khởi) của niệm đầu tiên mà nói, từ niệm thứ 2 trở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Na Định
《刹那定》
Phạn: Kwaịika-samàdhi. Pàli:Khaịika-samàdhi. Sát na đầu tiên của Thiền định ở cõi Sắc. Khi hành giả vào Sơ thiền mà sinh vui mừng là sát na đầu tiên củathiền định cõi Sắc, gọi là Sát na định, tức trước Cận hành định và A…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Na Sinh Diệt
《刹那生滅》
Chỉ cho sự sinh khởi và diệt vong trong 1 sát na. Luận Đại trí độ quyển 15 (Đại 25, 171 thượng) nói: Trong khoảng búng móng tay có 60 thời, trong mỗi thời tâm đều có sinh diệt.(...) Hành giả quán tâm sinh diệt như nước c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Na Vô Thường
《刹那無常》
Đối lại: Nhất kì vô thường. Sự vô thường trong 1 sát na. Chỉ cho khoảng 1 sát na có đủ 4 tướng sinh, trụ, dị, diệt, nghĩa là vô thường biền chuyển. (xt. Sát Na, Vô Thường).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Nhân Bất Triếp Nhãn
《殺人不眨眼》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Giết người không chớp mắt, nghĩa là giết người một cách bình tĩnh, thản nhiên, không run sợ. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được sử dụng để ví dụ bậc thầy đã triệt ngộ, tiếp hóa người học với th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Nhân Đao Hoạt Nhân Kiếm
《殺人刀活人劍》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Dao giết người, gươm cứu người, ví dụ bậc thầy vận dụng phương pháp chỉ dẫn người họcmột cách tự do khéo léo, rất linh hoạt, vừa nghiêm khắc vừa khoan dung, không thiên chấp 1 phương pháp nào,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Phật Sát Tổ
《殺佛殺祖》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Giết Phật giết Tổ. Chỉ cho cảnh giới siêu việt, không chấp trước Phật và Tổ. Sát là phá trừ chấp trước; sát Phật là đả phá sự chấp trước Phật; hoặc trước tiên phải không có ý thức về mình là P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Quỷ
《殺鬼》
Chỉ cho sự vô thường giống như quỉ giết người. Bởi lí vô thường khiến mọi người đã sinh ra thì không kể giàu nghèo sang hèn đều phải chết, không ai tránh khỏi.bMa ha chỉ quán quyển 7 (Đại 46, 93 hạ) nói: Vô thường sát qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Sinh
《殺生》
Phạn: Pràịatipàta. Giết hại sinh mạng của tất cả loài hữu tình như người, súc vật... Theo luận Đại trí độ quyển 13 thì trong các tội, tội sát là nặng nhất, còn trong các công đức thì công đức không sát sinh là lớn nhất. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Sinh Giới
《殺生戒》
Sát sinh, Phạn: Pràịàtipàta hoặc Pràịàtighàta. Cũng gọi Đoạn nhân mệnh học xứ, Sát nhân giới,Sát giới. Giới cấm giết hại người và súc vật, là 1 trong 4 tội Ba la di, 1 trong 10 trọng cấm, 1 trong 5 giới, 1 trong 8 giới, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Thanh
《殺聲》
Cách đánh chuông, trống báo hiệu sắp chấm dứt, đánh chuông, trống lúc đầu đánh chậm, rồi nhanh dần, lúc sắp đổ hồi thì đánh thật nhanh và liên tục, cuối cùng chấm dứt hồi thứ nhất, đặc biệt đánh 1 tiếng thật to để báo hi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Trần
《刹塵》
Cõi bụi. Ví dụ số lượng cõi nước rất nhiều, không thể đếm được, như nóivô số quốc độ. Phẩm Thế chủ diệu nghiêm trong kinh Hoa nghiêm quyển 4 (Đại 10, 16 trung) nói:Thanh tịnh từ môn sát trần số; Cộng sinh Như lai nhất di…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Trụ
《刹柱》
Cũng gọi Sát can, Sát can sát. Chỉ cho cây cột để treo cờ, phướn ở trước các chùa viện. Thời xưa, trước cửa các chùa viện thường dựng 1 cây cột dài, bên trên cột có gắn bảo châu bằng đồng mạ vàng hình ngọn lửa để biểu th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sáu Chỗ
《lục xứ》
: chỉ sáu căn duyên theo sáu trần, bao gồm: hình sắc, âm thanh, mùi hương, vị nếm, sự xúc chạm và các pháp.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sáu Vị
《lục vị》
: là các vị ngọt, chua, mặn, đắng, cay, nhạt. Sáu vị này là sáu vị chính, được pha lẫn với tỷ lệ khác nhau tạo thành tất cả những vị mà lưỡi chúng ta có thể nếm biết.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển