Sân Đấu Cấu Địa
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Tục ngữ thông dụng ở đời Tống, Trung Quốc. Sân là giận dữ, Đẩu là vẻ dữ tợn, Hậu là gầm thét, Địa là trợ từ. Sân đẩu hậu địa, ý nói giận dữ kịch liệt. Chính Pháp Nhãn Tạng của ngài Đại tuệ Tông cảo (Vạn tục 118, 2 hạ) nói: Khi chưa đụng chạm thì có vẻ nhẹ nhàng, trông rất dễ mến, nhưng nếu có người vừa đụng đến thì tam bành nổi lên (sân đẩu hậu địa), chẳng ai dám gần.