Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 88.379 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “P”: 958 thuật ngữ. Trang 11/20.
  • Phật Ngữ Pháp Môn Kinh

    《佛語法門經》

    Cũng gọi Phật ngữ kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Bồ đề lưu chi dịch vào đời Bắc Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật nói về nghĩa Phật ngữ cho bồ tát Long uy đức thượng vươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Ngũ Tính

    《佛五姓》

    Năm họ của đức Phật trước khi xuất gia.Trước khi xuất gia, đức Phật có 5 họ là: Cù đàm, Cam giá,Nhật chủng, Xá di và Thích ca. (xt. Cam Giá Vương).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Nguyện

    《發願》

    Cũng gọi Phát đại nguyện, Phát nguyện tâm, Phát chí nguyện, Phát vô thượng nguyện. Phát khởi thệ nguyện, tức phát tâm bồ đề cầu chứng quả Phật, đặc biệt chỉ cho tâm hoàn thành Tịnh độ để cứu giúp chúng sinh (tức thệ nguy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nguyệt

    《佛月》

    Mặt trăng Phật. Có 2 nghĩa: 1. Chỉ cho hào quang của Phật trong suốt, sáng rỡ, giống như ánh sáng của mặt trăng. 2. Ví dụ pháp thân của Phật, nếu tâm chúng sinh thanh tịnh thì Phật cũng theo đó mà ứng hiện, giống như mặt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nha

    《佛牙》

    Răng của đức Phật Thích ca mâu ni. Cứ theo truyền thuyết, sau khi trà tì (thiêu = đốt), toàn thân đức Thế tôn hóa thành những hạt xá lợi nhỏ, chỉ còn lại một số răng không bị hư tổn, gọi là Phật nha xá lợi (Phạm,Pàli: Da…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phất Nhã Đa La

    《弗若多羅》

    Phạm: Puịyatàra. Cũng gọi Bất nhã đa la. Hán dịch: Công đức hoa. Cao tăng người nước Kế tân thuộc Bắc Ấn độ. Sư xuất gia từ nhỏ, chuyên trì giới luật, thông hiểu Tam tạng, đặc biệt tinh thông luật Thập tụng. Khoảng năm H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nha Sử

    《佛牙史》

    Pàli: Dàỉhàvaôsa, Danta= dhàtuvaôsa. Tác phẩm Lịch sử răng Phật, gồm 5 chương, do vị tăng người Tích lan là Đạt ma yết đế (Pàli: Dhammakitti) biên soạn vào khoảng thế kỉ XII. Đáp lời thỉnh cầu của vua Parakkhamabàhuđời t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nha Tiết

    《佛牙節》

    Lễ hội rước răng Phật thịnh hành ở Tích lan. Hằng năm, cứ vào tháng 8 thì chùa Phật nha và các đền thờ của Ấn độ giáo ở thành phố Khảm để (Kandy) tại miền Trung Tích lan lại liên kết tổ chức lễ rước răng Phật qua các đườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nha Tự

    《佛牙寺》

    Pàli: Daơadà Màligàva. Chùa Răng Phật ở thành phố Khảm để (Kandy) tại Tích lan. Chùa được kiến trúc rất qui mô hoành vĩ, nằm trên 1 cái nền cao khoảng hơn 6m, chung quanh có sông bao bọc. Chùa được chia ra 2 tầng trên và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nha Xá Lợi Tháp

    《佛牙舍利塔》

    Tháp thờ xá lợi răng của đức Phật được xây trên nền cũ chùa Linh quang, núi Tây sơn, gần thành Bắc kinh, Trung quốc. Tháp được kiến trúc bằng gạch, mái dày, hình bát giác, 13 tầng, cao 51m, đứng sừng sững dưới chân núi T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nhãn

    《佛眼》

    Phạm: Buddha-cakwus. Chỉ cho mắt Phật, có năng lực thấy rõ thựctướng các pháp, 1 trong 5 loại mắt. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 thượng) nói: Mắt Phật trọn đủ, thấy rõ pháp tính. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nhãn Ấn

    《佛眼印》

    Ấn Phật nhãn, 1 trong những thủ ấn của Mật giáo. Ấn này có đủ 5 mắt (mắt thịt, mắt trời, mắt tuệ, mắt pháp, mắt Phật), ấn tướng là chắp tay để rỗng bên trong, 2 ngón trỏ co lại, 2 đầu ngón trỏ để lên ngón cái, ngón giữa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nhãn Chân Ngôn

    《佛眼真言》

    Cũng gọi Phật nhãn chú, Phật nhãn minh. Đà la ni của Phật nhãn tôn trong Mật giáo. Có 2 loại Đại đà la ni và Tiểu đà la ni khác nhau. Khi tu pháp Mật giáo, phải tụng chân ngôn này trước khi tán niệm tụng. Hoặc khi hành g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nhãn Mạn Đồ La

    《佛眼曼荼羅》

    Mạn đồ la Mật giáo lấy Phật nhãn Phật mẫu làm bậc Trung tôn mà kiến lập hoa sen 8 cánh 3 lớp. Theo phẩm Kim cương cát tường đại thành tựu trong kinh Du kì quyển hạ thì cách vẽ Mạn đồ la này là: Vẽ toàn bộ hoa sen 8 cánh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nhãn Phái

    《佛眼派》

    Chỉ chung cho môn phái của ngài Phật nhãn Thanh viễn –đệ tử nối pháp của Thiền sư Pháp diễn núi Ngũ tổ, thuộc phái Dương kì tông Lâm tế. Sau khi đắc pháp, ngài Phật nhãn Thanh viễn trụ ở núi Long môn tại Thư châu (nay là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nhãn Phật Mẫu

    《佛眼佛母》

    Phạm: Buddhaa-locanì. Cũng gọi Phật nhãn bộ mẫu, Phật nhãn minh phi, Phật nhãn tôn, Hư không nhãn minh phi, Năng tịch mẫu, Kim cương cát tường nhãn, Nhất thiết Như lai Phật nhãn đại kim cương cát tường nhất thiết Phật mẫ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nhãn Thanh Viễn Thiền Sư Ngữ Lục

    《佛眼清遠禪師語錄》

    Cũng gọi Thư châu Phật nhãn hòa thượng ngữ lục. Tác phẩm, 8 quyển, do ngài Thanh viễn (1067-1120) soạn vào đời Tống, ngài Cao am Thiện ngộ biên tập, được thu vào Cổ tôn túc ngữ lục quyển 27 đến quyển 34 trong Vạn tục tạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nhãn Tướng Khán

    《佛眼相看》

    Nhìn nhau bằng ánh mắt của Phật. Nghĩa là người ta nên đối đãi với nhau bằng tấm lòng từ bi, hỉ xả và vị tha của đức Phật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nhật Đậu Bạo

    《佛日豆爆》

    Tên công án trong Thiền tông. Phật nhật đậu nổ. Phật nhật là ngài Phật nhật Bản không, đệ tử nối pháp của Thiền sư Vân cư Đạo ưng, thuộc tông Tào động cuối đời Đường. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Phật nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phất Như Đàn

    《弗如檀》

    Cũng gọi Pháp nhiêu. Cao tăng người nước Vu điền, Tây vực, là đệ tử của ngài Chu sĩ hành – vị tăng Trung quốc đầu tiên sang Ấn độ cầu pháp. Khi ra khỏi biên ải, ngài Chu sĩ hành đi về hướng tây đến nước Vu điền, tại đây …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Oan Thiền Sư Ngữ Lục

    《佛冤禪師語錄》

    Ngữ lục, 12 quyển, do ngài Phật oan Triệt cương soạn vào đời Thanh, ngài Tính thuần biên tập, ấn hành vào năm Khang hi 36 (1697). Nội dung gồm các ngữ lục của ngài Phật oan soạn khi trụ trì các Thiền viện sau đây: -Thiền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Phàm Nhất Thể

    《佛凡一體》

    Cũng gọi Sinh Phật bất nhị, Sinh Phật nhất như, Sinh Phật bình đẳng, Phàm thánh bất nhị. Phật và phàm phu cùng một thể, nghĩa là chúng sinh và Phật là một, là bình đẳng, tâm Phật và tâm chúng sinh chẳng phải là hai, chân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Pháp

    《佛法》

    Giáo pháp do đức Phật nói ra, bao gồm các thứ giáo nghĩa và chân lí Phật giáo mà giáo nghĩa ấy biểu đạt. Luận Thành thực quyển 1 nêu ra 6 từ ngữ đồng nghĩa với danh từ Phật pháp gọi là Phật pháp lục danh (6 tên gọi của t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Pháp Chân Như

    《佛法真如》

    Phật pháp chỉ cho 5 trí, 37 trí...… mà đức Phật có đầy đủ, trí này là trí đức của Thức đại (đại thứ 6); còn Chân như là chỉ cho cái lí mà đức Phật chứng được, lí này là lí đức của 5 đại trước (đất, nước, gió, lửa, không)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Pháp Kim Thang Biên

    《佛法金湯編》

    Tác phẩm, 16 quyển, do ngài Đại tông Tâm thái (1327-1415) soạn vào đời Minh, được đưa vào Vạn tục tạng tập 148. Nội dung sách này biên chép truyện kí và ngữ yếu của các bậc đế vương, danh gia có liên quan đến Phật giáo t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Pháp Kim Thang Lục

    《佛法金湯錄》

    Tác phẩm, 3 quyển, do cư sĩ Hồng bao hiệu Đồ long soạn vào đời Minh, sách được hoàn thành vào năm Vạn lịch 30 (1602). Quyển thượng, tác giả trưng dẫn luận điệu bài Phật của các Nho gia đời Tống để bác bỏ. Trong 2 quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Pháp Lục Danh

    《佛法六名》

    Sáu tên gọi khác của Phật pháp. Đó là: 1. Thiện thuyết: Dùng thực tướng của các pháp để nói các pháp, như dùng tướng bất thiện để nói pháp bất thiện. 2. Hiện báo: Được quả báo ngay trong đời hiện tại. Như sáng thụ giáo, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Pháp Thọ Mệnh

    《佛法壽命》

    Sự sống lâu dài của Phật pháp. Chỉ cho giới luật. Giới luật là những điều giới cấm do đức Phật chế định để phòng ngừa đệ tử Phật vi phạm những lầm lỗi của 3 nghiệp (thân, khẩu, ý). Nếu các đệ tử Phật nương theo đó mà tu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Pháp Tử Nhân

    《佛法死人》

    Xác chết trong Phật pháp, tức chỉ cho người vi phạm 4 tội nặng: Giết người, dâm loạn, ăn cướp và nói dối mà giới luật Tiểu thừa cấm ngặt. Trong giới luật Tiểu thừa, chúng tăng nếu vi phạm 1 trong 4 tội nêu trên thì giống…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Pháp Vô Biên

    《佛法無邊》

    Giáo pháp của đức Phật rộng lớn như biển cả không có bờ bến. Phần Nhân duyên trong luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 575 hạ) nói: Vì muốn thu tóm giáo pháp rộng lớn sâu xa và nghĩa lí vô biên của đức Như lai nên nói ra luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Phật

    《佛佛》

    Hàm ý là chư Phật. Chẳng hạn như từ Phật phật tổ tổ là chỉ cho chư Phật ba đời mười phương và lịch đại chư tổ. Hoành trí thiền sưquảng lục quyển 8 (Đại 48, 98 quyển) nói: Cái then máy chủ chốt của Phật phật tổ tổ chẳng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Phọc Pháp Phọc

    《佛縛法縛》

    Đồng nghĩa: Phật kiến pháp kiến. Phậtbuộc pháp buộc, nghĩa là tâm bị kiến chấp đối với Phật pháp trói buộc không thể giải thoát. Phật pháp tuy là chân lí cao siêu tôn quí, nhưng nếu người ta khởi tâm chấp trước thì cũng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quả

    《佛果》

    I. Phật Quả. Cũng gọi Phật vị, Phật quả vị, Phật quả bồ đề. Phật là do tu hành muôn hạnh mà thành nên gọi là Phật quả, tức muôn hạnh năng thành là nhân, muôn đức sở thành là quả. Cũng tức là từ nhân tu hành mà đạt đến qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quán Ngũ Sự Hàng Sinh

    《佛觀五事降生》

    Đức Phật quán xét năm việc giáng sinh. Ở trên cung trời Đâu suất, sắp sinh xuống cõi Sa bà, đức Phật bèn quán xét 5 việc trước khi đầu thai. Năm việc ấy là: 1. Quán xét chúng sinh đã thành thục hay chưa: Đức Phật quán xé…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quang

    《佛光》

    Ánh sáng của Phật. Tán A di đà Phật kệ (Đại 47, 421 thượng) nói: Phật quang chiếu diệu tối đệ nhất Cố Phật hựu hiệu Quang viêm vương. (Ánh sáng Phật chiếu soi bậc nhất Vì thế có hiệu Quang viêm vương).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Quang Địa

    《發光地》

    Địa thứ 3 trong 10 địa của Bồ tát. Vì hàng Bồ tát ở địa vị này tu trì Phật đạo, phát ra ánh trí tuệ rất trong sáng, cho nên gọi là Phát quang địa. [X. kinh Thập địa Q.10; kinh Hoa nghiêm Q.35 (bản 80 quyển).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quang Quốc Sư Ngữ Lục

    《佛光國師語錄》

    Gọi đủ: Sắc thụy Phật quang viên mãn thường chiếu quốc sư tam hội ngữ lục. Cũng gọi Phật quang viên mãn thường chiếu quốc sư ngữ lục, Viên mãn thường chiếu quốc sư ngữ lục, Phật quang hòa thượng ngữ lục, Phật quang thiền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quang Sơn Tự

    《佛光山寺》

    Ngôi chùa ở làng Đại thụ, huyện Cao hùng, Đài loan, do Đại sư Tinh vân sáng lập vào năm Dân quốc 56 (1967), trên 1 khoảng đất hơn 50 mẫu Tây. Đây là 1 đạo tràng hiện đại nổi tiếng của Phật giáo ở Đài loan, phát triển tổn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quang Tinh Xá

    《佛光精舍》

    Một trong những cơ sở phúc lợi xã hội do Phật quang sơn sáng lập.Tinh xá được xây dựng ở chân núi phía tây Phật quang sơn trong làng Đại thụ, huyện Cao hùng, Đài loan, phía dưới ngọn Nga mi, phía sau trường Trung học Phổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quang Xuất Bản Xã

    《佛光出版社》

    Nhà xuất bản Phật quang, 1 trong những cơ sở xuất bản văn hóa của Phật quang sơn. Ngày mùng 1 tháng 8 năm Dân quốc 48 (1959), Đại sư Tinh vân sáng lập Phật giáo văn hóa phục vụ xứ. Ban đầu đặt ở thành phố Tam trọng, huyệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quật Tự

    《佛窟寺》

    Chùa ở núi Ngưu đầu, phía nam huyện Giang ninh, tỉnh Giang tô, Trung quốc. Trong núi này có hang động, đời gọi là động Bích chi phật. Khoảng những năm Vĩnh sơ, Cảnh bình, quan Tư không họ Lưu dựa theo hang núi mà lập chù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quốc Kí Địa Lí Khảo Chứng

    《佛國記地理考證》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ông Đinh khiêm đời Thanh soạn. Ngài Pháp hiển, vị Cao tăng đời Đông Tấn, có soạn 1 quyển Phật quốc kí, trong đó, ngài thuật lại những điều ngài thấy nghe trong chuyến Tây du cầu pháp của ngài. Cuộc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quốc Lịch Tượng Biên

    《佛國曆象編》

    Tác phẩm, 5 quyển, do ngài Vô ngoại tử, Viên thông (1745-1834) thuộc tông Thiên thai Nhật bản biên soạn. Soạn giả đã nghiên cứu về ngày tháng và đồ dùng để nghiên cứu thiên văn ghi trong các kinh điển Phật giáo suốt 30 n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quốc Thiền Sư Ngữ Lục

    《佛國禪師語錄》

    Ngữ lục, 2 quyển, do ngài Cao phong Hiển nhật (12411316) người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 80. Nội dung sách này ghi chép các ngữ lục như: -Đông sơn Vân nham thiền tự ngữ lục. -Đạo hà sơn Tịnh diệu thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phất Sa

    《弗沙》

    I. Phất Sa. Phạm:Tiwya. Cũng gọi Để sa, Đế sa, Đề sa, Bổ sa. Tên của 1 đức Phật ở đời quá khứ mà bồ tát Thích ca thờ làm thầy khi đang tu nghiệp tướng hảo trong 100 kiếp. Câu xá luận kí quyển 18 (Đại 41, 282 trung) nói: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phất Sa Mật Đa La Vương

    《弗沙蜜多羅王》

    Phất sa mật đa la, Phạm: Puwyamitra, hoặc Puwpamitra, Cũng gọi Phí sa mật đa la vương, Phất xá mật đa vương. Hán dịch: Tinh hữu vương. Tên vị vua sau cùng của triều đại Khổng tước ở Ấn độ. Cứ theo kinh A dục vương thí bá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Sát

    《佛刹》

    I. Phật Sát. Cũng gọi Phật quốc độ, Tịnh độ. Chỉ cho cõi nước của chư Phật an trụ. II. Phật Sát. Từ ngữ chỉ chung cho các chùa viện, già lam là những nơi tôn nghiêm để thờ Phật và tu đạo. [X. kinh Vô lượng thọ Q.thượng] …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Sinh Hội

    《佛生會》

    Cũng gọi Quán Pháp hội, Giáng đản hội, Dục hóa trai. Pháp hội tắm Phật (quán Phật) được cử hành vào ngày Phật đản sinh (mồng 8 tháng 4–nay là ngày 15 tháng 4 âm lịch). Vào ngày này, ở Ấn độ và các nước vùng Trung á, tượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Sở Hạnh Tán

    《佛所行贊》

    Phạm: Buddhacarita. Tạng: Saís-rgyas-kyi spyod-pa shes-bya-ba#i sĩan-íag chen-po. Cũng gọi Phật bản hành tán, Phật sở hành tán kinh, Phật sở hành tán truyện, Phật sở hành tán kinh truyện, Mã minh bồ tát tán, Mã minh tán.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Sơn

    《佛山》

    Núi ở huyện Hải nam, tỉnh Quảng đông, Trung quốc, cách thành phố Quảng châu khoảng 16 cây số. Vào đời nhà Thanh, núi này được gọi là Phật sơn trấn, cùng với Hán khẩu ở Hà bắc, Chu tiên ở tỉnh Hà nam và Cảnh đức ở tỉnh Gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển