Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 94.213 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 9/55.
  • Ngô Khắc Kỉ

    《吳克己》

    Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào đời Tống, người Tiền đường, tỉnh Chiết giáng, tự Phục chi, hiệu Khải am. Thủa nhỏ, ông đọc Chu quan, vì cảm khái mà nảy sinh chí giúp đời. Sau ông ẩn ở Tả khê, thường đọc kinh Lăng ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Khai

    《悟開》

    Cao tăng Trung quốc thuộc tông Tịnh độ, sống vào đời Thanh, người Mộc độc, Tô châu, họ Tương, tự Hoát nhiên, hiệu Thủy vân đạo nhân. Thủa nhỏ, sư đã học thông kinh sử, nhưng vì nhà nghèo, sư phải bỏ học để theo nghề buôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Không

    《悟空》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, người Vân dương, Kinh triệu (nay là Kinh dương, tỉnh Thiểm tây), họ Xa, tên Pháp giới, tự Ngộ không, là hậu duệ của họ Thác bạt đời Bắc Ngụy. Năm Thiên bảo thứ 9 (750), nước Kế tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Nhẫn

    《悟忍》

    Cũng gọi Hỉ nhẫn, Tín nhẫn. Tên khác của Vô minh pháp nhẫn, tức là Nhẫn vị trong Thập tín, cũng là 1 trong 3 nhẫn của Tịnh độ. Hành giả tinh tiến dũng mãnh, chuyên cần quán tưởng vẻ trang nghiêm của Tịnh độ, trong tâm th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Nhập

    《悟入》

    I. Ngộ Nhập. Tỏ ngộ lí thực tướng của các pháp; chứng nhập lí thực tướng các pháp. Theo phẩm Phương tiện trong kinh Pháp hoa, thì đức Phật vì muốn cho chúng sinh ngộ nhập tri kiến của Phật, nên xuất hiện nơi đời. II. Ngộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngô Nhuận Giang

    《吳潤江》

    Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người Khai bình, tỉnh Quảng đông. Truyền nhân đời thứ 18 của Hồng giáo thuộc Tạng mật và đời thứ 3 của Tổ sư Bối nhã Đạt lại. Thủa nhỏ, ông đọc kinh sử tử tập và học tập văn Khư lô ở thư viện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Pháp Nan

    《遇法難》

    Gặp được Phật pháp là 1 việc hiếm có, rất khó khăn. Nhờ căn lành kiếp trước sâu dày mới gặp được giáo pháp vô thượng vi diệu, cho nên, nếu may mắn gặp được Phật pháp, thì nên dốc lòng tin nhận và vâng theo đó mà thực hàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Tha

    《悟他》

    Phạm: Para-saôvid. Tiếng dùng trong Nhân minh. Làm cho người khác được tỏ ngộ. Là 1 trong Nhị ngộ. Tha là chỉ cho những người khác với người lập luận, bao gồm người vấn nạn và người chứng nghĩa. Ngộ tha nghĩa là dùng lời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngô Thê Kính

    《吾妻鏡》

    Azumakagami: còn gọi là Đông Giám (東鑑, Azumakagami), bộ Sử Thư được thành lập vào cuối thời Liêm Thương, gồm 52 quyển (khuyết mất quyển thứ 45). Nó được biên thuật theo dạng nhật ký với thể văn Hán Văn, nói về những sự k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngộ Thiền

    《悟禪》

    Tỏ ngộ được lí thiền. Tham cứu để đạt được lí thiền, hoặc thực tiễn tu tập công phu tọa thiền, hoặc tham cứu ý chỉ mầu nhiệm của Phật pháp trong những cổ tác công án v.v... đều lấy việc giải thoát thân tâm, thấy tính ngộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Tiến

    《悟進》

    Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đầu đời Thanh, người huyện Gia hưng, tỉnh Chiết giang, họ Trương, hiệu Giới am. Thủa nhỏ, sư theo ngài Uyên hồ Diệu dụng ở am Đồng nguyệt, sau lễ ngài Vạn như Thông vi ở L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Tự

    《悟自》

    Phạm: Àtma-saôvid. Tiếng dùng trong Nhân minh. Làm cho chính mình được tỏ ngộ. Là 1 trong 2 ngộ của luận lí học Nhân minh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngô Ỷ

    《呉綺》

    1620-1695: nhà văn học dưới thời nhà Thanh, tự là Viên Thứ (薗次, 園次), hiệu Thính Ông (聽翁), Phong Nam (豐南), được gọi là Hồng Đậu Từ Nhân (紅豆詞人); xuất thân Giang Đô (江都). Ông là người có tư chất khác thường, năm lên 5 tuổi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngoã Bát

    《瓦鉢》

    Pàli: Mattikà-patta. Bát làm bằng đất sét nung, 1 trong những loại bát mà các vị tỉ khưu dùng khi đi khất thực. Thích thị yếu lãm quyển trung (Đại 54, 279 thượng) nói: Có lần đức Phật đang trụ ở thôn đất trắng Tôn bà, bấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoạ Cụ

    《臥具》

    Phạm: Zayanàsana. Pàli: Sayanàsana. Hán âm: Thế da na tát nẫm. Cũng gọi Phu cụ. Chỉ cho các đồ vật dùng trong lúc ngủ nghỉ như giường chõng, chăn nệm, mùng màn, chiếu gối v.v... Theo sự qui định trong luật Tứ phần quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoã Khí Kim Khí

    《瓦器金器》

    Ngõa khí là đồ vật làm bằng đất sét nung, ví dụ giới của Thanh văn; kim khí là những vật dụng đúc bằng vàng bạc, ví dụ giới của Bồ tát. Kinh Thanh tịnh tì ni phương quảng (Đại 24, 1077 hạ) nói: Như ngõa khí bị vỡ, không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoã Kinh

    《瓦經》

    Cũng gọi Kinh ngõa. Kinh văn được khắc trên 2 mặt của viên ngói. Loại ngói này được làm bằng cùng 1 chất liệu như ngói dùng để lợp nhà dài từ 18 đến 27 phân tây, rộng từ 7,5 đến 29 phân, dày 0,9 đến 1,8 phân. Loại kinh n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoã Lặc Mễ Kì

    《瓦勒米奇》

    Phạm: Vàlmìki. Cũng gọi Bạt di. Hán dịch: Nghị điệt. Tương truyền là tác giả của Sử thi La ma da na (Phạm: Ràmàyaịa) nổi tiếng ở Ấn độ. Có rất nhiều truyền thuyết thần thoại về ông này. Truyện kể rằng: Ông thuộc dòng dõi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoã Lí Sắt

    《瓦理瑟》

    Walleser, Max (1847-1953) Nhà Ấn độ học và Phật giáo học người Đức, là học trò ưu tú của Sử gia kiêm Triết gia Kuno Fischer. Sau khi tốt nghiệp Đại học, ông chuyên nghiên cứu về tư tưởng Ấn độ, đặc biệt là tư tưởng Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoã Nhĩ Đặc Tu Mật Đặc

    《瓦爾特須密特》

    Waldschmidt, Ernst (1897- ? ) Nhà học giả Ấn độ học và Phật học người Đức. Từ năm 1936, ông làm Giáo sư Đại học Berlin, chuyên nghiên cứu về triết học Ấn độ, Phật học Ấn độ, Khảo cổ học, và lịch sử Mĩ thuật. Ông từng hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngọa Nhục

    《臥蓐, 臥褥》

    : nằm trên đệm cỏ, chiếu rơm. Tương truyền ngày xưa, người phụ nữ khi sinh con thường nằm trên chiếc đệm bằng cỏ, hay chiếu rơm. Cho nên “ngọa nhục chi thần” (臥蓐之辰) có nghĩa là lúc chuyển bụng sinh con. Trong Hậu Hán Thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngõa Ốc Năng Quang

    《瓦屋能光》

    Gaoku Nōkō, ?-933: húy là Năng Quang (能光), đạo hiệu Ngõa Ốc (瓦屋). Sau khi xuất gia, ông sang nhà Đường cầu pháp và được ấn khả của Lương Giới (良价). Trong khoảng thời gian niên hiệu Thiên Phục (天復, 901-904), ông đi du hóa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngoạ Pháp

    《臥法》

    Ngọa, Phạm: Zaya, Pàli: Sayana. Hán âm: Thế da. Gọi tắt: Ngọa. Cách nằm của tỉ khưu trong lúc ngủ nghỉ, là 1 trong 4 uy nghi. Tức là nằm nghiêng bên phải, 2 chân chồng lên nhau, áo pháp che thân, giữ gìn chính niệm. Ma đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoạ Phật Tự

    《臥佛寺》

    Chùa nằm ở chân núi phía nam núi Thọ an, ở ngoài cửa An định tại Bắc bình, được xây dựng khoảng năm Trinh quán (627-649), ban đầu có tên là chùa Đâu suất. Niên hiệu Chí trị năm đầu (1321) đời Nguyên, chùa được xây cất rộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoã Quan Tự

    《瓦官寺》

    Chùa ở Phượng hoàng đài, Nam kinh, tỉnh Giang tô, Trung quốc do ngài Tuệ lực vâng sắc chỉ của vua xây dựng vào năm Hưng minh thứ 2 (364) đời Đông Tấn. Vì khi đào đất làm chân móng để xây cất thì bắt gặp 1 cái quan tài xư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoã Sư

    《瓦師》

    I. Ngõa Sư. Người thợ làm đồ gốm. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 3, ở thời quá khứ, đức Thích tôn là 1 thợ gốm, tên là Đại quang minh. Bấy giờ, có đức Phật hiệu là Thích ca văn, cùng với các đệ tử của ngài là Xá lợi phất,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoã Tây Lợi Da Phu

    《瓦西利耶夫》

    Wassilijew, Wassilij Pawlowitsch (1818-1900) Nhà truyền giáo của hội Chính giáo Nga xô kiêm học giả Đông phương học và Phật giáo học. Sau khi tốt nghiệp khoa Đông phương ngữ của trường Đại học Khánh sơn (Kazan), năm Đạo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoạ Tượng

    《臥像》

    Thường gọi: Ngọa Phật. Chỉ cho tượng đức Thích ca Niết bàn. Kiểu tượng này hoặc đắp vẽ hoặc chạm trổ, đều nằm nghiêng bên phải, dùng cánh tay phải co lại làm gối, đầu hướng phương bắc, mặt xoay phía tây, biểu hiện tư thá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Bát Miếu

    《外八廟》

    Tám ngôi chùa của Phật giáo Tây tạng nằm ở phía Đông và phía bắc Hành cung (Li cung của nhà Thanh) ở thành phố Thừa đức tại Nhiệt hà, được xây dựng từ khoảng năm Khang hi 52 (1713) đến năm Càn long 45 (1780). Vì 8 chùa n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Chấp

    《外執》

    Chỉ cho những tà kiến do ngoại đạo chấp trước. Nói theo lập trường của Phật giáo thì tất cả giáo thuyết ngoài Phật pháp mà có chủ trương thiên chấp, đều thuộc về ngoại chấp tà kiến và đều bị phê bình, bác bỏ. Thông thườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Chủng

    《外種》

    Đối lại: Nội chủng. Chỉ cho hạt giống của các loại thực vật như lúa bắp... mà thông thường thế gian gọi là Chủng tử, còn các nhà Duy thức học thì đặc biệt gọi là Ngoại chủng. Từ Chủng tử là 1 trong những thuật ngữ trọng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Dụng

    《外用》

    Đối lại: Nội chứng. Chỉ cho tác dụng bên ngoài do bản thể hiển hiện. Chư Phật, Bồ tát vì cứu độ chúng sinh nên ứng cơ thị hiện tất cả thần thông, công đức như: Tướng tốt, ánh sáng, thuyết pháp, lợi sinh v.v... tức gọi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Duyên

    《外緣》

    Đối lại: Nội nhân. Duyên từ bên ngoài có năng lực giúp cho sự vật sinh thành và biến hóa. Tức là sự ảnh hưởng gián tiếp của 1 pháp này đối với 1 pháp khác. Là tăng thượng duyên trong 4 duyên. Ảnh hưởng duyên này được chi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Duyên Tử

    《外緣死》

    Đối lại: Mệnh tận tử. Chết oan nghĩa là chết trong khi số mệnh chưa hết. Là 1 trong 2 loại tử (chết). Ngoại duyên tử có các nguyên nhân như: 1. Tự sát. 2. Bị người khác giết chết. 3. Vì tức giận mà giết hại lẫn nhau... […

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo

    《外道》

    Phạm: Tìrthaka hoặcTìrthika. Pàli: Titthya. Hán âm: Để thể ca. Cũng gọi Ngoại giáo, Ngoại pháp, Ngoại học. Chỉ cho tất cả các tông giáo không phải Phật giáo, tương đương với từ ngữ Dị đoan của Nho giáo. Nguyên nghĩa của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo Phạm Thiên

    《外道梵天》

    Ba loại Phạm thiên mà ngoại đạo Ấn độ đời xưa nói đến: 1. Phạm thiên do trời Na la diên sinh ra: Vị Phạm thiên này sinh ra loài người (gồm 4 chủng tính) và tất cả muôn vật. Đây là thuyết của Luận sư Vi đà (Phệ đà). Cứ th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo Tam Bảo

    《外道三寶》

    Ba ngôi báu của ngoại đạo. Cứ theo Bách luận sớ quyển thượng phần trung, thì ngoại đạo cho rằng không phải chỉ có đức Phật được tôn xưng là Thế tôn (được đời tôn kính) mà các Luận sư của họ cũng có đủ nội đức, ngoại đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo Thập Lục Tông

    《外道十六宗》

    Cũng gọi Thập lục dị luận, Thập lục ngoại luận, Thập lục ngoại đạo, Thập lục kế. Chỉ cho 16 tông phái của ngoại đạo Ấn độ thời xưa. Là 1 trong những cách phân loại ngoại đạo Ấn độ, do ngài Khuy cơ thuộc tông Pháp tướng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo Thập Nhất Tông

    《外道十一宗》

    Mười một tông tóm tất cả 95 thứ ngoại đạo ở Ấn độ thời xưa. Đây là cách phân loại của Tổ thứ 4 tông Hoa nghiêm là ngài Trừng quán căn cứ vào 95 thứ ngoại đạo Ấn độ cổ đại được ghi trong kinh Niết bàn quyển 10 mà qui nạp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo Thiền

    《外道禪》

    Chỉ cho pháp thiền định còn mang tâm niệm dị chấp, tức là pháp thiền định do các ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa tu tập. Là 1 trong 5 vị thiền. Khi hành giả tu tập thiền định, tâm trụ trong dị niệm và thường khởi tâm ưa thích …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo Tiểu Thừa Niết Bàn Luận

    《外道小乘涅槃論》

    Cũng gọi Đề bà bồ tát thích Lăng già kinh trung ngoại đạo tiểu thừa niết bàn luận, Phá ngoại đạo tiểu thừa niết bàn luận, Phá ngoại đạo niết bàn luận. Tác phẩm, 1 quyển, do bồ tát Đề bà người Ấn độ soạn, ngài Bồ đề lưu c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo Tiểu Thừa Tứ Tông Luận

    《外道小乘四宗論》

    Cũng gọi Đề bà bồ tát phá Lăng già kinh trung ngoại đạo tiểu thừa tứ tông luận, Phá ngoại đạo tiểu thừa tứ tông luận, Phá ngoại đạo tứ tông luận. Tác phẩm, 1 quyển, do bồ tát Đề bà người Ấn độ soạn, ngài Bồ đề lưu chi dị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo Tứ Chấp

    《外道四執》

    Cũng gọi Ngoại đạo Tứ tông, Ngoại đạo Tứ kiến, Ngoại đạo Tứ kế, Tứ chủng ngoại đạo, Tứ kiến, Tứ chấp. Bốn loại kiến chấp của ngoại đạo Ấn độ đời xưa đối với những vấn đề như: Các pháp là 1 hay khác, thường hay vô thường,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo Tương Thiện

    《外道相善》

    Chỉ cho quán hạnh mà ngoại đạo tu tập. Tướng thiện có 2 nghĩa: 1. Nghĩa tương tự: Sáu hành quán mà ngoại đạo tu tập giống với pháp quán của Bồ tát trong Phật giáo, nhưng giống chứ chẳng phải, vì thế quán hạnh của họ chỉ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo Vấn Phật

    《外道問佛》

    Cũng gọi Ngoại đạo vấn Phật hữu vô, Ngoại đạo lương mã tiên ảnh, Thế tôn lương cửu. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về việc đức Phật im lặng để khai thị cho 1 ngoại đạo. Bích nham lục tắc 65 (Đại 4…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đề

    《外題》

    Tên của bộ kinh hoặc sách được ghi ở ngoài bìa. Như kinh Diệu pháp liên hoa (bản 8 quyển), từ quyển 1 đến quyển 8, ngoại đề của 8 quyển có tất cả 64 chữ, gọi là Ngoại đề lục thập tứ tự. Còn tên kinh được viết ở trang đầu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Điển

    《外典》

    I. Ngoại Điển. Cũng gọi Ngoại thư, Thế thư. Chỉ chung cho tất cả kinh sách nằm ngoài hệ thống giáo lí của Phật giáo, tức là những sách vở của thế gian hoặc của các tông giáo khác. Theo lập trường của Hữu bộ tì nại da tạp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Giáo

    《外教》

    Chỉ cho giáo thuyết khác với giáo thuyết mà mình tôn thờ. Đứng trên lập trường Phật giáo mà nói, thì ngoại giáo chỉ cho các học thuyết, giáo phái ngoài Phật giáo, như: Lục sư ngoại đạo, 6 phái triết học, 95 thứ ngoại đạo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Hải

    《外海》

    Biển ngoài. Theo thế giới quan của Phật giáo, núi Tu di là Trung tâm của thế giới, bốn phía núi Tu di có 7 núi 7 biển lần lượt cách li và vây quanh núi Tu di, vòng ngoài cùng lại có núi Đại thiết vi bao bọc. Ở khoảng giữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Hộ

    《外護》

    Sự ủng hộ từ bên ngoài. Nghĩa là những người tín đồ tại gia đem tài vật cung cấp giúp đỡ tăng ni trong việc tu học của họ, hoặc tận lực ủng hộ sự nghiệp truyền bá Phật pháp. Ma ha chỉ quán quyển 4, hạ (Đại 46, 43 thượng)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển