Ngoại Điển
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Ngoại Điển. Cũng gọi Ngoại thư, Thế thư. Chỉ chung cho tất cả kinh sách nằm ngoài hệ thống giáo lí của Phật giáo, tức là những sách vở của Thế Gian hoặc của các Tông Giáo khác. Theo lập trường của Hữu Bộ tì nại da tạp sự quyển 6 và kinh Bồ Tát Địa trì quyển 5, đối với những tỉ khưu trí tuệ yếu kém, kiến thức cạn hẹp thì không nên học thêm Ngoại Điển, nhưng với các tỉ khưu có trí sáng suốt, mạnh mẽ, học rộng, biết nhiều thì cũng nên dành ra 1/3 thời gian và sức lực để nghiên cứu tìm hiểu Ngoại Điển hầu chuẩn bị cho việc hàng phục Ngoại Đạo sau này, hoặc dùng để Đối Trị những việc không đúng pháp của Thế Gian. [X. Bách Luận Sớ Q.thượng, phần hạ; Thích Thị Yếu Lãm Q.trung; Đại Tống Tăng Sử Lược Q.thượng; Sơn Gia chính thống học tắc Q.hạ; Loại tụ danh vật khảo Q. 24.].
II. Ngoại Điển. Cũng gọi Bàng kinh, Thánh kinh ngoại truyền. Danh từ gọi chung các sách vở do những Tín Đồ Do thái giáo hoặc Cơ Đốc Giáo viết vào khoảng thế kỉ II trước Tây lịch đến thế kỉ II, III sau Tây lịch theo hình thức Thánh kinh, nhưng không được chính thức thừa nhận, đó là các sách: Cựu ước ngoại truyền, Tân ước ngoại truyền.
II. Ngoại Điển. Cũng gọi Bàng kinh, Thánh kinh ngoại truyền. Danh từ gọi chung các sách vở do những Tín Đồ Do thái giáo hoặc Cơ Đốc Giáo viết vào khoảng thế kỉ II trước Tây lịch đến thế kỉ II, III sau Tây lịch theo hình thức Thánh kinh, nhưng không được chính thức thừa nhận, đó là các sách: Cựu ước ngoại truyền, Tân ước ngoại truyền.