Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 88.362 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.391 thuật ngữ. Trang 4/48.
  • Năng Tín

    《能信》

    Đối lại: Sở tín. Chỉ cho tín đồ tin theo Phật pháp. Tín đồ là Năng tín, còn Phật pháp là Sở tín.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Tĩnh Quan Âm

    《能靜觀音》

    Danh hiệu của 1 trong 33 thân ứng hóa của bồ tát Quan thế âm. Năng tĩnh nghĩa là vị Bồ tát này có năng lực đem lại sự an ổn cho những người gặp tai nạn hiểm nghèo. Phẩm Phổ môn kinh Pháp hoa (Đại 9, 56 hạ) nói: Nếu có tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Trì

    《能持》

    I. Năng Trì. Giữ gìn không để quên mất. Khi lên đàn truyền trao giới pháp, sau khi nói rõ từng giới một, vị Hòa thượng truyền giới hỏi các giới tử: Các ngươi có giữ được giới này không (Nhữ năng trì phủ)? Các giới tử đáp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Y

    《能依》

    Đối lại: Sở y. Khi 2 pháp đối đãi nhau, pháp chủ động gọi Năng, pháp bị động gọi là Sở. Vật hay nương vào vật khác mà sinh khởi tác dụng gọi là Năng y. Như cỏ cây nương nhờ vào đất mà sinh trưởng, thì cỏ cây là Năng y, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Não

    《惱》

    Phạm: Pradàza. Hán âm: Ba la đà xá. Chỉ cho sự buồn phiền bức não, tên gọi 1 tâm sở, là 1 trong 75 pháp của tông Câu xá, 1 trong 100 pháp của tông Duy thức, cùng với sầu, thương, khổ, lo... biểu thị hiện tượng khổ của cõ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nao Bạt

    《鐃鈸》

    Một trong những thứ pháp khí bằng vàng hoặc đồng, được dùng trong các chùa viện. Nao và Bạt vốn là 2 loại nhạc khí khác nhau, người đời sau gọi chung là Nao bạt, ta quen đọc là Nạo bạt. Nao, có 2 loại vàng hoặc đồng. The…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp

    《衲》

    I. Nạp. Cũng gọi Nạp ca sa, Tệ nạp y, Hoại nạp. Chỉ cho áo mặc của chúng tăng, 1 trong các loại áo pháp. (xt. NạpY, Phẩn Tảo Y). II. Nạp. Cũng gọi Nạp tử, Nạp tăng. Tiếng xưng hô của chúng tăng, vì mặc áo chắp nối mà có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Bá

    《衲播》

    Loại áo vị tăng mặc khi giảng kinh, như áo thụng (áo lễ) của chư tăng ngày nay. Cứ theo Nam hải kí qui nội pháp truyện thì ngoài 3 áo ra còn có Nạp bá, nạp bá là áo của vị giảng sư mặc khi giảng kinh thuyết pháp.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Chúng

    《衲衆》

    Chỉ cho đại chúng mặc áo nạp tham dự pháp hội, hoặc theo nghĩa rộng, Nạp chúng là danh từ gọi chung chúng tăng xuất gia.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Cốt

    《納骨》

    Cũng gọi Nhập cốt, Nhập tháp. Đặt di cốt của người tại gia vào mộ sau khi hỏa táng xong, gọi là Nạp cốt. Còn di cốt của người xuất gia thì được đưa vào tháp, gọi là Nhập tháp, cũng có khi dùng tóc còn lại để thay cho di …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Cụ

    《納具》

    Nhận lãnh giới Cụ túc.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Đắc

    《納得》

    Nhận lãnh được giới thể. Giới thể phát sinh từ trong tâm của người thụ giới, có công năng ngăn ngừa việc làm sai quấy.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Đậu

    《納豆》

    Một loại thực phẩm được sử dụng trong các chùa viện. Phương pháp chế biến nạp đậu như sau: Vào tháng 6 nấu đậu cho chín, vớt ra, trộn lẫn với 1 ít bắp rang và men rượu rồi đem phơi nắng 3 ngày, sau đó, bỏ vào nước ấm có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Kinh

    《納經》

    Cũng gọi Lục thập lục bộ nạp kinh, Lục bộ nạp kinh, Hồi quốc nạp kinh. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chép tay 66 bộ kinh Pháp hoa, đem cúng dường 66 đạo tràng ở Nhật để hồi hướng công đức cho người chết. Từ xưa ở Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Mạo

    《衲帽》

    Chiếc mũ của tỉ khưu may bằng các miếng vải vụn xấu chắp nối lại. [X. truyện Cảnh oanh trong Tục cao tăng truyện].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Phùng Tố Ca

    《納逢素迦》

    Phạm: Napuôsaka. Cũng gọi Nại bản sa ca. Hán dịch: Yêm nhân, Hoạn quan. Từ ngữ chỉ cho trung tính, tức chẳng phải nam, chẳng phải nữ. Trong 3 thanh của chữ Tất đàm, từ ngữ này được sử dụng để biểu thị cho thanh trung tín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Sở

    《納所》

    Nơi dành cho việc thu chi tiền bạc, thóc gạo trong tự viện thuộc Thiền tông, do vị dịch tăng trông coi. Nếu người thế tục đảm nhiệm chức vụ này thì nơi đó được gọi là Tục nạp sở. [X. môn Chức vị trong Thiền lâm tượng khí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Tăng Hành Cước Sự

    《衲僧行脚事》

    Đồng nghĩa: Nạp y hạ sự, Nạp tăng bản phận sự. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tức là việc vân du hành cước, tìm thầy học đạo để giải quyết vấn đề sinh tử của nạp tăng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Tăng Tị Khổng

    《衲僧鼻孔》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho cái lỗ mũi của nạp tăng. Trong Thiền tông, nhóm từ này được sử dụng để biểu thị cho vật rất quan trọng, tức là căn bản của Phật pháp. Cùng nghĩa với dụng ngữ này còn có Nạp tăng đính m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Thể

    《納體》

    Nhận lãnh giới thể. Giới thể phát ra từ trong tâm của hành giả thụ giới, có công năng ngăn ngừa việc sai quấy. [X. Hoằng giới pháp nghi].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Thụ

    《納受》

    Có 2 nghĩa: 1. Nhận lãnh quà tặng của người khác. 2. Phật, Bồ tát tiếp nhận nguyện vọng của người cầu nguyện để giúp đỡ họ. [X. phẩm Hóa thành dụ kinh Pháp hoa; Đại từ ân tự Tam tạng pháp sư truyện Q.7].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Tức

    《納息》

    Phạm: Varga. Pàli:Vagga. Có hàm ý là phân chia, tập hợp, tức chỉ các loại từ như: Phẩm, thiên, chương, bộ, loại. Luận Đại tì bà sa bản dịch cũ dịch là Bạt cừ, còn bản dịch mới dịch là Nạp tức. [X. Huyền ứng âm nghĩa Q.15…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Y

    《衲衣》

    Cũng gọi là Phẩn tảo y, Tệ nạp y, Ngũ nạp y, Bách nạp y. Tấm áo pháp của vị tỉ khưu mặc, do những mảnh vải vụn được nối kết lại mà thành. Chính vì nghĩa này mà các vị tăng thường tự xưng là Lão nạp, Bố nạp, Nạp tăng, Nạp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Y Thập Lợi

    《衲衣十利》

    Mười điều lợi của việc mặc nạp y (áo chắp vá). Theo luật Thập tụng thì 10 điều lợi ấy là: 1. Thuộc về số áo thô xấu. 2. Ít phải tìm kiếm. 3. Tùy ý muốn ngồi chỗ nào cũng được. 4. Muốn nằm chỗ nào cũng được. 5. Dễ giặt gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nê Dung Giác

    《泥融覺》

    Chạm đúng căn cơ thì giác ngộ ngay tức khắc. Đây là sự tích của 1 vị tăng đời Tống tên Vô nhiễm, khi du ngoạn núi Lô sơn, vì trượt chân ngã mà ngộ đạo. Cứ theo điều Nê dung giác, chương Thích tộc trong Thanh dị lục, thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nê Đa Phật Đại

    《泥多佛大》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Bùn nhiều Phật lớn. Bùn ví dụ người học, chúng sinh; Phật ví dụ tác dụng cơ trí của thầy và thiện tri thức. Ý nói người giúp ich càng đông thì thành tựu càng to lớn. Trong Thiền lâm, nhóm từ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nê Đắc

    《泥得》

    Chỉ cho thí chủ thường cúng dường thức ăn riêng cho 1 vị tăng. Phần chú thích trong Bách nhất yết ma quyển 1 (Đại 24, 458 trung) nói: Tiếng Phạm là Nê đắc, Hán dịch là thường thí. Có một thí chủ thường cúng dường chúng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nê Đoàn

    《泥團》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vốn chỉ cho hình dáng 1 khối bùn. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho người tu Thiền không đủ pháp nhãn tròn sáng, mà chỉ có vọng chấp phiền não. Bích nham lục, tắc 82 (Đại 48,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nễ Khán Giả Hạt Hán

    《你看者瞎漢》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nhóm từ này hàm nghĩa châm biếm. Ý nói: Các ngươi có thấy gã không hiểu tông chỉ này không? Nễ chỉ cho đại chúng trong pháp hội; giả cùng nghĩa với chữ giá (này); hạt hán chỉ cho kẻ không rõ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nê Lê

    《泥犁》

    Phạm: Niraya. Hán âm: Nê ra da. Chữ Niraya là lược dịch từ chữ Naraka (Hán âm: Nại lạc ca). Chỉ cho địa ngục, là nơi không có 1 chút phúc đức, nơi hoàn toàn không được yên vui, là cảnh giới thấp kém nhất trong 10 cõi. (x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nê Ngưu Nhập Hải

    《泥牛入海》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trâu đất xuống biển. Ví dụ tuyệt dấu vết, bặt tin tức, hàm ý một đi không trở lại. Trâu đất ở đây ví dụ cho tác dụng suy tư phân biệt. Trâu đất xuống biển là ví dụ Chính và Thiên, Bình đẳng và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nê Nhân

    《泥人》

    Chỉ cho người ở địa ngục. Thích môn chính thống quyển 4 (Vạn tục 130, 408 thượng) nói: Người nằm mộng thấy một nơi có nhiều người đã chết, mới hỏi về việc ông Phó dịch hủy báng Phật pháp. Đáp: Đã đày ông về Việt châu làm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nê Tháp Cung Tác Pháp

    《泥塔供作法》

    Cũng gọi Nê tháp cúng, Nê pháp tác pháp, Nê pháp cúng dường. Phép làm tháp nhỏ bằng đất để cúng dường, cầu được sống lâu và thành tựu những điều mong ước trong pháp tu của Mật giáo. Trước hết, làm 2 cái khuôn, lấy đất sạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nê Thuyền Độ Hà

    《泥船渡河》

    Thuyền đất qua sông. Sự nguy hiểm ở thế gian cũng giống như ngồi thuyền bằng đất để qua sông; lại ví dụ sự yếu ớt, dễ tan hoại của thân người, không chịu được lâu. Kinh Tam tuệ (Đại 17, 703 hạ) nói: Thân người ở thế gian…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã

    《我》

    Phạm: Àtman. Hán âm: A đặc man, A thản ma. Nghĩa gốc là hô hấp, chuyển thành nghĩa sinh mệnh, tự kỉ, thân thể, tự ngã, bản chất, tự tính, hoặc chỉ chung cho chủ thể độc lập vĩnh viễn, tiềm ẩn trong nguồn gốc của mọi vật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Ái

    《我愛》

    Phạm: Àtma-sneha. Yêu quí cái ta rất sâu đậm, là 1 trong 4phiền não căn bản, do thức mạt na chấp thức a lại da làm ngã mà sinh khởi. Luận Thành duy thức quyển 4 (Đại 31, 33 trung) nói: Ngã ái là ngã tham, nghĩa là yêu th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Chấp

    《我執》

    Phạm: Àtma-gràha. Cũng gọi Nhân chấp, Sinh chấp. Cố chấp có thực ngã. Thể của chúng sinh chỉ do 5 uẩn giả hợp mà thành, nếu chấp có thực ngã chủ tể tồn tại mà sinh ra vọng tưởng phân biệt ta và của ta, thì gọi là Ngã chấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Chấp Tập Khí

    《我執習氣》

    Phạm:Àtma-gràha-vàsanà. Cũng gọi Ngã chấp huân tập. Chỉ cho tập khí (chủng tử) do ngã chấp huân tập (xông ướp) thành, là 1 trong 3 loại tập khí. Tập khí này tuy là 1 loại danh ngôn huân tập, nhưng do ngã chấp huân thành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nga Châu

    《鵝珠》

    Con ngỗng nuốt hạt châu. Cứ theo Đại trang nghiêm kinh luận quyển 11, xưa kia, có 1 vị tỉ khưu khất thực đến trước nhà người thợ xâu ngọc, lúc đó người thợ đang xâu ngọc ma ni cho nhà vua, thấy vị tỉ khưu đến, người thợ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nga Đa Dã

    《哦哆也》

    Phạm: Gataya. Hán dịch: Hành. Đi lại chẳng dừng. Đại nhật kinh sớ quyển 7 (Vạn tục 36, 105 thượng) nói: Tiếng Phạm Nga đá dã, Hán dịch là hành, hành nghĩa là đi, đến, tiến, lui không dừng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Không

    《我空》

    Phạm: Àtma-zùnyatà. Cũng gọi Nhân không, Sinh không, Giả danh không, Nhân vô ngã, Chúng sinh vô ngã. Ngã thể chỉ là do sự giả hòa hợp của 5 uẩn, chẳng phải thực có, nên gọi là Ngã không, là 1 trong 2 không. Phàm phu đối …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Không Chân Như

    《我空真如》

    Chỉ cho chân lí vô ngã. Nghĩa là duyên nơi Ngã không mà khởi trí, nương vào trí này mà hiển hiện lí chân như. Chân như là chân lí thường trụ. Chân lí này là chân thể vô ngã lìa ngã chấp, vì thế gọi là Ngã không chân như,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Không Pháp Hữu

    《我空法有》

    Ngã không có thật, pháp thì có thật. Đây là chủ trương của Thuyết nhất thiết hữu bộ. Thân thể của chúng sinh do 5 uẩn giả hòa hợp mà thành, không có tính thường nhất, cũng không có năng lực chi phối, đây là Ngã không. Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Kiến

    《我見》

    Phạm: Àtma-dfwỉi. Chỉ cho vọng kiến chấp trước có thực ngã. Theo luận Đại thừa khởi tín thì Ngã kiến được chia ra 2 loại: 1.Nhân ngã kiến: Chấp trước thân tâm do 5 uẩn sắc, thụ, tưởng, hành và thức giả hợp là thực ngã. 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Kiến Thân Phọc

    《我見身縛》

    Cũng gọi Thực chấp thủ thân hệ (Phạm: Idaô-satyabhiniveza-kàya-grantha; Pàli: Idaô-saccàbhinivesa-kàyagantha). Vọng kiến chấp trước có thực ngã trói buộc thân tâm, là 1 trong 4 phược. Cứ theo luận Tập dị môn túc quyển 8,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Mạn

    《我慢》

    Phạm: Àtma-màịa. Tâm kiêu mạn do chấp ngã là trung tâm, 1 trong 7 thứ mạn, 1 trong 9 thứ mạn. Luận Thành duy thức quyển 4 (Đại 31, 22 trung) nói: Ngã mạn là tâm cao ngạo do chấp ngã mà sinh. Ngoại đạo Số luận lập Ngã mạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Mạn Đế

    《我慢諦》

    Cũng gọi Mạn đế, Ngã tâm. Tâm ngạo mạn do chấp ngã mà sinh, là đế thứ 3 trong 25 đế do ngoại đạo Số luận ở Ấn độ đời xưa lập ra. Cứ theo luận Kim thất thập quyển thượng, trung, thì Tự tính đế(nguyên lí vật chất) và thần …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Mạn Định

    《我慢定》

    Cũng gọi Khan chấp định. Thấy các cảnh giới kì lạ trong định, rồi mê đắm chấp trước cho là cảnh giới thù thắng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nga Mi Sơn

    《峨眉山》

    Núi ở cách huyện Nga mi, tỉnh Tứ xuyên, Trung quốc, khoảng 7 cây số về mạn tây nam, là đạo tràng thuyết pháp của bồ tát Phổ hiền. Phật giáo gọi là núi Quang minh, Đạo giáo gọi là Hư linh động thiên. Mạch núi bắt nguồn từ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nga Mi Sơn Chí

    《峨眉山志》

    Tác phẩm, 8 quyển, do ông Tưởng siêu căn cứ vào tác phẩm Dịch nga lại của ông Tỉnh nghiêm Hồ các mà biên soạn vào năm Khang hi 11 (1672) đời Thanh, Đại sư Ấn quang sửa chữa lại vào năm Dân quốc 19 (1930), được thu vào Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển