Nạp Y
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi là Phẩn tảo y, Tệ nạp y, Ngũ Nạp Y, Bách Nạp Y. Tấm áo pháp của vị tỉ khưu mặc, do những mảnh vải vụn được nối kết lại mà thành. Chính vì nghĩa này mà các vị tăng thường tự xưng là Lão Nạp, Bố nạp, Nạp tăng, Nạp Tử, Tiểu nạp v.v... [X. luật Thập tụng Q. 39.; điều Đầu Đà nghĩa lưỡng môn Phân Biệt trong Đại Thừa Nghĩa Chương Q. 15.; Tuệ lâm Âm Nghĩa Q. 11.]. (xt. Bách Nạp Y).