Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhị Hiện
《二現》
Chỉ cho 2 loại thân tướng tốt đẹp đặc biệt tôn quí của đức Phật, 1 loại cần ứng hiện, 1 loại không cần ứng hiện. 1. Cần hiện: Ứng hiện trượng sáu mà đức Phật thị hiện để giáo hóa những người chưa khai phát mắt tuệ trung …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Hiếp Sĩ
《二脅士》
Cũng gọi Nhị hiệp sĩ. Hai vị Bồ tát đứng hầu hai bên đức Trung tôn. Như 2 bồ tát Quan âm và Thế chí đứng 2 bên đức Di đà Như lai, 2 bồ tát Nhật quang và Nguyệt quang ở 2 bên đức Dược sư Như lai và 2 bồ tát Văn thù, Phổ h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Hình
《二形》
Phạm: Ubhayavyaĩjanaka. Hán dịch: Nhị tướng giả, Nhị căn giả. Người có cả 2 bộ phận sinh thực khí nam và nữ, sinh lí khác thường. Chiếu theo giới luật của Phật, hạng người này không được xuất gia, thụ giới. [X. luật Ma h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Hộ
《二護》
Nội hộ và Ngoại hộ. 1. Nội hộ: Giữ gìn giới luật do đức Phật chế định, khiến cho thân tâm xa lìa những lỗi lầm của 3 nghiệp, chóng thành quả Bồ đề, gọi là Nội hộ. 2. Ngoại hộ: Phàm người tu hành, những nhu cầu hằng ngày …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Hoà
《二和》
Chỉ cho 2 loại hòa hợp là Lí hòa và Sự hòa của chúng tăng. 1. Lí hòa: Tức bậc Thánh Nhị thừa, cùng phá trừ Kiến hoặc và Tư hoặc, cùng chứng lí Vô vi. 2. Sự hòa: Tức chúng tăng cùng ở trong 1 khu vực kết giới, 3 nghiệp th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Hoặc
《二惑》
I. Nhị Hoặc. Chỉ cho Kiến hoặc và Tu hoặc. 1. Kiến hoặc: Phiền não mê lầm nổi lên vì suy tính so đo 1 cách tà vạy, như ngã kiến, biên kiến... Các phiền não này được đoạn trừ ở giai vị Kiến đạo. 2. Tu hoặc, cũng gọi Tư ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Học
《二學》
I. Nhị Học. Chỉ cho Đọc tụng và Thiền tư. 1. Đọc tụng: Đọc tụng kinh do Phật nói và ngữ lục của các vị Tổ sư. 2. Thiền tư: Ngồi thiền tu quán hạnh. [X. Thích thị yếu lãm Q.trung). II. Nhị Học. Chỉ cho Định học và Tuệ học…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Hồi Hướng Tứ Nguyện
《二回向四願》
Hai thứ hồi hướng và 4 thứ nguyện. Cứ theo bộ sách Giáo hành tín chứng, Tịnh độ chân tông của Nhật bản nêu ra 2 thứ hồi hướng: Một là Vãng tướng hồi hướng, hai là Hoàn tướng hồi hướng. Đây chính là nhân quả (4 pháp: Giáo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Ích
《二益》
Chỉ cho Hiện ích và Đương ích. Hiện ích là những lợi ích có được trong đời này, còn Đương ích là những lợi ích có được ở đời sau.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Khổ
《二苦》
Chỉ cho 2 thứ khổ là Nội khổ và Ngoại khổ.1. Nội khổ: Khổ bên trong, như 404 thứ bệnh của thân và những nỗi khổ về tâm như lo sầu, ganh ghét... 2. Ngoại khổ: Khổ bên ngoài, như bị giặc cướp, hổ lang làm hại, hoặc những t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Không
《二空》
Hai thứ không. Về tên gọi cũng như cách giải thích trong các kinh luận có khác nhau. I. Nhân không và Pháp không, gọi chung là Nhân pháp nhị không, Sinh pháp nhị không. Nhân không cũng gọi Ngã không, Sinh không, tức là c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Không Chân Như
《二空真如》
Cũng gọi Nhị không chân lí. Chỉ cho Nhân không chân như và Pháp không chân như. Nhân không chân như là chân như được hiển bày khi không còn nhân ngã; Pháp không chân như là chân như được hiển bày khi không còn pháp ngã. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Không Quán
《二空觀》
Pháp quán xét về 2 cái không. 1. Quán xét nhân không và pháp không để đoạn trừ phiền não chướng và sở tri chướng. 2. Vô sinh quán và Vô tướng quán: a) Vô sinh quán: Các pháp không có tự tính, do nhân duyên sinh ra, tuy s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Kiến
《二見》
Hai loại kiến. I. Đoạn kiến và Thường kiến, cũng gọi Hữu kiến và Vô kiến. 1. Đoạn kiến, cũng gọi Vô kiến: Vọng kiến cố chấp cho rằng thân tâm người ra đoạn diệt (chết) rồi không tiếp tục sinh ra nữa.2. Thường kiến, cũng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Lậu
《二漏》
Hữu lậu và Vô lậu. 1. Hữu lậu: Chỉ cho pháp có phiền não, hoặc pháp làm tăng thêm duyên phiền não. 2. Vô lậu: Chỉ cho pháp thanh tịnh lìa phiền não, hoặc là pháp không làm cho duyên phiền não khác tăng trưởng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Lĩnh
《二領》
Chỉ cho 2 thứ lãnh giải (hiểu rõ) là Thám lãnh và Tề lãnh. Cứ theo phẩm Tín giải trong kinh Pháp hoa, 4 vị Đại Thanh văn trình bày sự hiểu biết của chính mình, sự hiểu biết ấy được chia làm 2 loại: 1. Thám lãnh: Lãnh giả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhĩ Lộ Chỉ Nễ Bồ Tát
《弭路枳你菩薩》
Bồ tát Nhị lộ chỉ nễ. Trong Quan âm bộ của Mạn đồ la Mật giáo do A xà lê Thiện vô úy truyền, có bồ tát Tì lộ ca na, tên tiếng Phạm là Vilokana. Vi nghĩa là rộng lớn, lokana nghĩa là xem khắp, thấy khắp, Hán dịch là Biến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Loại Các Sinh
《二類各生》
Hai loại đều sinh. Theo nghĩa của tông Tịnh độ, không chỉ giới hạn ở những người niệm Phật mới được sinh về Tịnh độ của đức Phật A di đà, mà hành giả tu các pháp môn khác ngoài việc niệm Phật cũng được vãng sinh. Tông ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Loại Chủng Tử
《二類種子》
Chỉ cho 2 loại chủng tử là Bản hữu chủng tử và Tân huân chủng tử. 1. Bản hữu chủng tử: Chủng tử từ vô thủy đến nay đã có sẵn trong thức dị thục, có công năng sinh ra tất cả pháp hữu vi – hữu lậu, vô lậu. 2. Tân huân chủn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Lợi
《二利》
Chỉ cho Tự lợi và Lợi tha. Lợi mình và lợi người. Trên cầu đạo giác ngộ là lợi mình, dưới hóa độ chúng sinh là lợi người. [X. kinh Vô lượng thọ Q.thượng; Tán A di đà Phật kệ].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Lợi Chân Thật
《二利真實》
Chỉ cho Tự lợi chân thực và Lợi tha chân thực.Trong phần Tán thiện nghĩa của Quán kinh sớ, ngài Thiện đạo có giải thích về Chí thành tâm, cho rằng chí là chân, thành là thực. Chân thực có 2 thứ: Tự lợi và lợi tha. Tự lợi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Luân
《二輪》
Chỉ cho Thực luân và Pháp luân. Thực luân nghĩa là trai luân, Pháp luân nghĩa là thuyết pháp. Trong Đại hội ắt có nói pháp, nói pháp tức là Chuyển pháp luân; cũng lại có thụ trai, gọi là Thực luân. Hai luân này phải tùy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Lực
《二力》
I. Nhị Lực. Chỉ cho Tư trạch lực và Tu tập lực. 1. Tư trạch lực: Sức tư duy chọn lựa giáo lí chân chính để đối trị các nghiệp chướng. 2. Tu tập lực: Sức tu tập tất cả các hạnh lành để làm cho sự tu tập ấy nhất định được …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Lục Chi Duyên
《二六之緣》
Nhị lục là 2 lần 6 thành 12. Nhị lục chi duyên tức là 12 nhân duyên. (xt. Thập Nhị Nhân Duyên).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Lục Chi Nguyện
《二六之願》
Chỉ cho 12 thệ nguyện của đức Dược sư Như lai. 1. Nguyện thân mình và người có ánh sáng rực rỡ. 2. Nguyện uy đức vòi vòi mở đường ánh sáng cho chúng sinh. 3. Nguyện chúng sinh được thỏa mãn những điều mong cầu, không bị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Lục Thời Trung
《二六時中》
Mười hai thời trong 1 ngày 1 đêm. Lịch pháp Ấn độ chia 1 ngày đêm là 6 thời, hoặc 8 thời. [X. Hư đường hòa thượng ngữ lục].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Lượng
《二量》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho Hiện lượng và Tỉ lượng. 1. Hiện lượng: Dùng 5 thức trước nhận biết sự vật chung quanh, không qua ý thức phân biệt, như mắt thấy sắc, tai nghe tiếng là biết ngay, không cần suy xét, gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Lưu
《二流》
Chỉ cho Thuận lưu và Nghịch lưu, tức xuôi dòng và ngược dòng. Thuận lưu là xuôi dòng sinh tử: Chúng sinh trong 6 đường, khởi hoặc tạo nghiệp, xuôi dòng sinh tử, trái đường Niết bàn, đó là nhân quả lưu chuyển. Nghịch lưu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhĩ Mạn Sai
《弭曼差》
Phạm: Mìmàôsà. Cũng gọi Di mạn sa, Di tức già. Hán dịch: Khảo sát nghiên cứu. Chỉ cho Thanh hiển luận sư, 1 trong 6 phái triết học ở Ấn độ đời xưa. Học thuyết nghiên cứu Phệ đà của Ấn độ có thể chia làm 2 phái: 1. Nhị mạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Mật
《二密》
Chỉ cho Lí mật và Sự mật. 1. Lí mật: Nói về lí viên dung bất li. 2. Sự mật: Nói về sự bí mật của thân, khẩu, ý của đức Như lai. Tông Thai mật Nhật bản cho các kinh Pháp hoa và Niết bàn là Lí mật, còn các kinh Chân ngôn l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Mĩ
《二美》
Hai nét đẹp: Chỉ cho Định trang nghiêm và Tuệ trang nghiêm. Hồng tự nghĩa của ngài Không hải (Đại 77, 407 thượng) nói: Nhị mĩ đầy đủ, tứ biện lắng trong, chính là thực nghĩa của viên đức.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Mộc
《二木》
Chỉ cho Đại thụ (cây lớn) và Tiểu thụ (cây nhỏ). 1. Đại thụ: Ví dụ cho Bồ tát Biệt giáo. Trong hội Pháp hoa, hàng Bồ tát Biệt giáo nghe nói pháp Nhất thừa, được thụ kí thành Phật, hóa độ khắp tất cả chúng sinh, như cây l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Môn
《二門》
Cách chia giáo nghĩa trong các kinh điển thành 2 môn, như nội dung kinh Pháp hoa được chia làm Bản môn và Tích môn; định tuệ thì chia làm Định môn và Tuệ môn; Tiểu thừa, Đại thừa thì chia làm Tiểu môn và Diễn môn; Hữu gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Nan Hoá
《二難化》
Hai nơi khó giáo hóa là cõi Dục và cõi Sắc. Các trời ở cõi Dục vì đắm sâu trong 5 món dục lạc thượng diệu nên khó giáo hóa; còn các trời cõi Sắc thì lại bám dính vào niềm vui thiền định thế gian, vì vậy cũng khó giáo hóa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Ngã Chấp
《二我執》
Chỉ cho Câu sinh ngã chấp và Phân biệt ngã chấp. 1. Câu sinh ngã chấp: Đối với thân do 5 uẩn giả hòa hợp, vọng chấp là thực ngã, ngã chấp này sinh ra cùng 1 lúc với thân, nên gọi là Câu sinh ngã chấp. 2. Phân biệt ngã ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Ngã Kiến
《二我見》
Chỉ cho 2 thứ vọng kiến là Nhân ngã kiến và Pháp ngã kiến. 1. Nhân ngã kiến: Tất cả phàm phu không hiểu được rằng thân người là do 5 uẩn giả hợp, rồi cho là có chủ tể mà chấp ta là con người có ngã thể thường nhất, gọi l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Nghiêm
《二嚴》
I. Nhị Nghiêm. Chỉ cho 2 thứ trang nghiêm: 1. Trí tuệ trang nghiêm: Tu luyện trí tuệ để trang nghiêm thân mình. 2. Phúc đức trang nghiêm: Chứa góp phúc đức để trang nghiêm thân mình. Kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Nghiệp
《二業》
I. Nhị Nghiệp. Chỉ cho 2 loại Nghị nghiệp: 1. Dẫn nghiệp và Mãn nghiệp: Trong 6 đường đều có 2 loại quả báo là Tổng báo (quả báo chung) và Biệt báo(quả báo riêng), như trong cõi người thì tất cả mọi người đều thuộc cõi n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Ngộ
《二悟》
I. Nhị Ngộ. Chỉ cho Đốn ngộ và Tiệm ngộ. Đốn ngộ là trực tiếp ngộ ngay vào chân lí tột cùng, còn Tiệm ngộ là giác ngộ dần dần theo thứ lớp. Tông Pháp tướng cho rằng Bồ tát có định tính không cần phải trải qua quá trình T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Ngu
《二愚》
Chỉ cho 2 thứ mê hoặc của hàng Bồ tát Thập địa: 1. Mê hoặc chấp trước ngã pháp: Chủ thể và khách thể xưa nay vốn không có tự tính, nhưng lại cho là chúng có thực thể mà sinh ra chấp trước. 2. Mê hoặc chấp trước ác thú, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhĩ Ngữ Giới
《耳語戒》
Cũng gọi Tam tụng tam muội da. Truyền trao giới pháp bằng cách kề tai nói nhỏ, 1 trong các pháp tu của Mật giáo. Trong Mật giáo, khi cử hành lễ thụ Quán đính, trước hết, dẫn người thụ giới vào trong đạo tràng, dùng vải s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Ngũ Thực
《二五食》
Chỉ cho 2 loại thức ăn: Bồ thiện ni thực và Kha đãn ni thực. Mỗi loại đều có 5 món thức ăn: 1. Ngũ bồ thiện ni thực (Phạm: Paĩcabhojanìya), cũng gọi Ngũ bồ xà ni thực. Tức là 5 thức ăn chính, gồm: Cơm, xôi, miến, thịt và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Nguyên Thần Giáo
《二元神教》
Tông giáo chủ trương có 2 vị thần thiện và ác tồn tại đối lập nhau và chỉ lấy thiện thần làm đối tượng sùng bái. Như Tỏa la á tư đức giáo (cũng gọi Thiên giáo, Bái hỏa giáo). Nặc tư thế giáo, Ma ni giáo... đều thuộc về N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Nhẫn
《二忍》
Hai pháp nhẫn của Bồ tát tu hành. I. Nhị Nhẫn. Chỉ cho Sinh nhẫn và Pháp nhẫn. 1. Sinh nhẫn, cũng gọi Chúng sinh nhẫn. Nghĩa là Bồ tát đối với tất cả chúng sinh không giận không bực, như mẹ hiền thương con. Cho dù chúng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Nhân Câu Phạm
《二人俱犯》
Cũng gọi Nhị câu phạm quá. Cả 2 người đều có lỗi. Trong 4 giáo: Tạng, Thông, Biệt, Viên do tông Thiên thai thành lập thì những người thuộc 3 giáo: Tạng, Thông, Biệt gọi là Thô nhân; còn những người thuộc Viên giáo thì gọ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Nhân Xuất Phật Thân Huyết
《二人出佛身血》
Một người dùng tâm ác và 1 người dùng tâm thiện làm cho thân Phật chảy máu.1. Đề bà đạt đa xô đá bị tội: Đề bà đạt đa sinh tâm cực ác, từ trên núi xô đá xuống định cho đè lên thân Phật, nhưng đá chỉ trúng chân khiến chân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Nhập Tứ Hành
《二入四行》
Nhị nhập: Hai yếu chỉ vào đạo; Tứ hạnh: Bốn hạnh. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển 30, Tổ Bồ đề đạt ma có nói lược về yếu chỉ vào đạo của Đại thừa và yếu chỉ đó hông ngoài 2 đường Lí nhập và Hạnh nhập. 1. Lí nhập: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Nhị Hợp Duyên
《二二合緣》
Kết hợp 2 pháp lại để quán tưởng. Nghĩa là khi ở giai vị Biệt tướng niệm trụ, hành giả quán tưởng 4 thứ: Thân, Thụ, Tâm, Pháp, thì đem Pháp kết hợp với 3 thứ kia để quán tưởng, gọi là Nhị nhị hợp duyên. Tức là kết hợp Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Nhiếp
《二攝》
Chỉ cho Tự nhiếp và Tha nhiếp. Nhiếp là bắt lấy, thu nhiếp lại. Tất cả các pháp đều có tự lực, tha lực, tự nhiếp, tha nhiếp. 1. Tự nhiếp: Người dùng sức mình mà tự thu nhiếp lấy. 2. Tha nhiếp: Người dùng sức người khác r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Như
《二如》
Hai loại chân như. Có các thuyết sau đây: I. Nhị Như. Chỉ cho Tùy duyên chân như và Bất biến chân như. 1. Tùy duyên chân như: Chân như không giữ tự tính, nếu theo duyên nhơ thì sinh ra pháp nhơ; nếu theo duyên sạch thì s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển