Nhị Nghiệp
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Nhị Nghiệp. Chỉ cho 2 loại Nghị nghiệp:
1. Dẫn Nghiệp và Mãn Nghiệp: Trong 6 đường đều có 2 loại Quả Báo là Tổng báo (Quả Báo chung) và Biệt báo(Quả Báo riêng), như trong cõi người thì tất cả mọi người đều thuộc cõi người, đó là Tổng báo. Nhưng trong Tổng báo lại có các Biệt báo, như cùng là loài người trong cõi người mà có người thông minh, kẻ ngu đần, người mạnh khỏe, kẻ ốm yếu, người đẹp đẽ, kẻ xấu xí v.v... và v.v..., đó là do Biệt báo của mỗi cá nhân. Nghiệp Nhân dẫn đến Tổng báo gọi là Dẫn Nghiệp, còn Nghiệp Nhân hoàn thành các Biệt báo thì gọi là Mãn Nghiệp.
2. Thiện Nghiệp và Ác Nghiệp: Thiện Nghiệp là những việc làm trong đường tốt lành, như 5 giới, 10 điều thiện... có năng lực mang lại quả vui trong Thiện Đạo. Ác Nghiệp là những hành động Tội Ác, như 5 tội nghịch, 10 điều ác... có năng lực đưa đến quả khổ trong Ác Đạo.
II. Nhị Nghiệp. Chỉ cho Trợ nghiệp và Chính Nghiệp.
1. Trợ nghiệp: Nghiệp có khả năng giúp đỡ thêm cho việc vãng sinh Tịnh Độ. Như trong 5 hạnh tu tập chính yếu là: Đọc tụng, Quán sát, Lễ Bái, Xưng danh và Tán Thán cúng dường thì Đọc tụng, Quán sát, Lễ Bái và Tán Thán cúng dường là Trợ nghiệp.
2. Chính Nghiệp: Nghiệp Nhân chính yếu của việc vãng sinh, đó là hạnh Xưng danh trong 5 chính hạnh nói ở trên. [X. phần Tán Thiện nghĩa trong Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh Sớ Q. 4.].
1. Dẫn Nghiệp và Mãn Nghiệp: Trong 6 đường đều có 2 loại Quả Báo là Tổng báo (Quả Báo chung) và Biệt báo(Quả Báo riêng), như trong cõi người thì tất cả mọi người đều thuộc cõi người, đó là Tổng báo. Nhưng trong Tổng báo lại có các Biệt báo, như cùng là loài người trong cõi người mà có người thông minh, kẻ ngu đần, người mạnh khỏe, kẻ ốm yếu, người đẹp đẽ, kẻ xấu xí v.v... và v.v..., đó là do Biệt báo của mỗi cá nhân. Nghiệp Nhân dẫn đến Tổng báo gọi là Dẫn Nghiệp, còn Nghiệp Nhân hoàn thành các Biệt báo thì gọi là Mãn Nghiệp.
2. Thiện Nghiệp và Ác Nghiệp: Thiện Nghiệp là những việc làm trong đường tốt lành, như 5 giới, 10 điều thiện... có năng lực mang lại quả vui trong Thiện Đạo. Ác Nghiệp là những hành động Tội Ác, như 5 tội nghịch, 10 điều ác... có năng lực đưa đến quả khổ trong Ác Đạo.
II. Nhị Nghiệp. Chỉ cho Trợ nghiệp và Chính Nghiệp.
1. Trợ nghiệp: Nghiệp có khả năng giúp đỡ thêm cho việc vãng sinh Tịnh Độ. Như trong 5 hạnh tu tập chính yếu là: Đọc tụng, Quán sát, Lễ Bái, Xưng danh và Tán Thán cúng dường thì Đọc tụng, Quán sát, Lễ Bái và Tán Thán cúng dường là Trợ nghiệp.
2. Chính Nghiệp: Nghiệp Nhân chính yếu của việc vãng sinh, đó là hạnh Xưng danh trong 5 chính hạnh nói ở trên. [X. phần Tán Thiện nghĩa trong Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh Sớ Q. 4.].