Nhị Ngũ Thực
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ cho 2 loại thức ăn: Bồ thiện ni thực và Kha đãn ni thực. Mỗi loại đều có 5 món thức ăn:
1. Ngũ bồ thiện ni thực (Phạm: Paĩcabhojanìya), cũng gọi Ngũ Bồ Xà Ni thực. Tức là 5 thức ăn chính, gồm: Cơm, xôi, miến, thịt và bánh. Ăn đủ 5 món này gọi là Túc thực (ăn đủ).
2. Ngũ kha đãn ni thực (Phạm: Paĩcakhadanìya), cũng gọi Ngũ khư xà ni thực. Tức là 5 loại thức ăn phụ, gồm: Củ, cọng, lá, hoa và quả. Nếu chỉ ăn 5 món phụ này thôi thì không thành Túc thực. Cứ theo Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ Tì Nại Da quyển 36, nếu trước dùng 5 món ăn phụ thì sau đó được ăn thêm 5 món ăn chính; ngược lại, nếu trước dùng 5 món ăn chính rồi thì sau đó không được ăn thêm 5 món phụ nữa, nếu ăn thêm thì phạm giới. [X. luật Tứ phần Q. 59.]. (xt. Thực).
1. Ngũ bồ thiện ni thực (Phạm: Paĩcabhojanìya), cũng gọi Ngũ Bồ Xà Ni thực. Tức là 5 thức ăn chính, gồm: Cơm, xôi, miến, thịt và bánh. Ăn đủ 5 món này gọi là Túc thực (ăn đủ).
2. Ngũ kha đãn ni thực (Phạm: Paĩcakhadanìya), cũng gọi Ngũ khư xà ni thực. Tức là 5 loại thức ăn phụ, gồm: Củ, cọng, lá, hoa và quả. Nếu chỉ ăn 5 món phụ này thôi thì không thành Túc thực. Cứ theo Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ Tì Nại Da quyển 36, nếu trước dùng 5 món ăn phụ thì sau đó được ăn thêm 5 món ăn chính; ngược lại, nếu trước dùng 5 món ăn chính rồi thì sau đó không được ăn thêm 5 món phụ nữa, nếu ăn thêm thì phạm giới. [X. luật Tứ phần Q. 59.]. (xt. Thực).