Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhất Chích Nhãn
《一隻眼》
Đồng nghĩa: Đính môn nhãn, Chính nhãn, Hoạt nhãn, Minh nhãn. Một con mắt. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho con mắt trí tuệ có chính kiến chân thực về Phật pháp, không giống như mắt thịt của phàm phu. Tắc 8 trong Bích …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Chiêu
《日昭》
Nisshō, 1221-1323: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và cuối thời Liêm Thương, một trong Lục Lão Tăng (六老僧); Tổ của Dòng Phái Nhật Chiêu (日昭門流); húy là Nhật Chiêu (日昭), thông xưng là Biện A Xà Lê …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Chiếu Tứ Châu
《日照四洲》
Mặt trời chiếu khắp 4 châu. Cứ theo kinh Khởi thế nhân bản quyển 1 chép, lúc kiếp sơ, cõi thế gian đang còn tối đen thì bỗng nhiên mặt trời, mặt trăng và các tinh tú xuất hiện, từ đó bắt đầu có ngày đêm, năm tháng và thờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chơn
《一眞》
: toàn thể sự chân thật, không hư dối, chỉ cho vũ trụ, tất cả; đồng nghĩa với nhất như (一如), nhất thật (一實), chơn như (眞如). Như trong Khuyến Tu Tịnh Độ Thi (勸修淨土詩) của Đại Sư Thật Hiền Tỉnh Am (實賢省庵, 1686-1734) nhà Thanh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Chụ
《一炷》
Chú nghĩa là đốt hương. Nhất chú là đốt hương 1 lần. Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 7 (Đại 48, 1154 thượng) nói: Trước Thánh tăng, đốt 1 nén hương, trải tọa cụ lễ 3 lễ, đi quanh Thiền đường 1 vòng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Chúc
《日祝》
Nisshū, 1426-1513: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng hai thời đại Thất Đinh và Chiến Quốc, húy là Nhật Chúc (日祝); hiệu Diệu Quốc Viện (妙國院), Nguyệt Tàng Phòng (月藏房); xuất thân vùng Hạ Tổng (下總, Shimōsa, thuộc C…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Chủng
《日種》
Phạm: Sùryavaôza. Họ của đức Thích tôn. Vị tị tổ của đức Thích tôn là Cam giá vương. Tương truyền Cam giá vương không ở trong thai, nhưng do mặt trời chiếu mà sinh ra, thế nên gọi là Nhật chủng (dòng giống mặt trời), là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chứng Nhất Thiết Chứng
《一證一切證》
Chứng một chứng tất cả. Bậc thượng căn dùng trí viên diệu soi rõ tính cảnh viên thông, không đầu không cuối, chẳng cạn chẳng sâu, chẳng có chẳng không, không pháp nào chẳng đủ, chẳng chỗ nào không thông, bởi thế cho nên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chướng Nhất Thiết Chướng
《一障一切障》
Chướng một chướng tất cả. Nghĩa là chúng sinh tạo tác nghiệp ác, khi phát khởi 1 niệm sân hận thì trăm nghìn cửa nghiệp chướng mở ra, tất cả thiện căn đều bị tiêu diệt, tất cả nghiệp chướng đồng thời thêm lớn, bởi thế nê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chửu
《一肘》
Phạm: Hasta. Một khuỷu tay, là đơn vị đo chiều dài của Ấn độ đời xưa. Cứ theo luận Câu xá quyển 12, 7 hạt lúa mạch là 1 đốt ngón tay, 3 đốt là 1 ngón tay, 24 ngón tay xếp theo hàng ngang gọi là 1 khuỷu tay(nhất trửu). Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chuỳ
《一槌》
Một dùi. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cái dùi làm bằng gỗ hình 8 góc, gõ vào cái kiểng thì phát ra tiếng. Trong các tùng lâm, Nhất chùy được dùng để thông báo mọi việc cho đại chúng biết. Ngoài ra, khi vị Trụ trì thướng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chuỳ Tiện Thành
《一槌便成》
Một dùi liền thành. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là vị thầy đánh 1 tiếng kiểng, người học ngộ liền. Đồng nghĩa với Ngôn hạ tức ngộ (ngay câu nói đó mà triệt ngộ tức khắc). Tắc 46, trong Bích nham lục (Đại 48, 182 tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chuyển Ngữ
《一轉語》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một câu nói khiến cho người chuyển mê khai ngộ. Nghĩa là lúc Thiền sinh mờ mịt không hiểu, hết đường tới lui, thì lập tức vị thầy chuyển đổi cơ pháp nói ra 1 câu làm cho Thiền sinh tỉnh ngộ, g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cơ
《一機》
I. Nhất Cơ. Cơ duyên cùng 1 loại. Nghĩa là động cơ sẽ cùng tiếp nhận 1 loại giáo pháp. Tắc 46 trong Bích nham lục (Đại 48, 182 trung) nói: Người xưa lập bày nhất cơ nhất cảnh để tiếp dẫn người học. II. Nhất Cơ. Cơ là cơ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cơ Nhất Cảnh
《一機一境》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một cơ một cảnh. Cơ là tác dụng tâm ở bên trong; Cảnh là vật có hình tướng ở bên ngoài. Ví dụ như đức Thế tôn đưa cành hoa sen lên, là Cảnh; Tổ Ca diếp lĩnh hội được ý của Phật, là Cơ. Lại như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cú
《一句》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. I. Thiền Cú. Một câu, một lời. Kì viên chính nghi (Vạn tục 111, 85 hạ) chép: Đạt ma chưa từng nói một lời; Tuệ khả chẳng hề hỏi một câu. II. Nhất Cú. Câu nói lên 1 chân lí. Triệu châu lục quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cú Đạo Đoạn
《一句道斷》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một câu dứt bặt nói năng. Chỉ dùng 1 câu mà dứt hết mọi lời. Tắc 63 trong Bích nham lục (Đại 48, 195 thượng) nói: Các vị ở nhà Đông và nhà Tây đều là Thiền tăng xoàng (Chính cửa miệng thốt ra …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cú Đạo Tận
《一句道盡》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ dùng 1 câu nói mà thấu suốt hết cốt tủy của Phật pháp. Tắc 76 trong Bích nham lục (Đại 48, 203 trung) ghi: Thiền sư Bảo phúc nói: Người cho, người nhận, cả hai đều mù (theo lệnh thi hành, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cú Đầu Hoả
《一句投火》
Một câu lao vào lửa. Nghĩa là tâm cầu đạo của Bồ tát rất thiết tha, nếu được nghe 1 câu chính pháp với điều kiện phải lao đầu vào lửa, thì Bồ tát cũng sẵn sàng chấp nhận. Truyện Pháp trí Tri lễ trong Phật Tổ thống kỉ quy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cú Hợp Đầu Ngữ
《一句合頭語》
Đối lại: Vạn kiếp hệ lô quyết. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một câu thấu rõ được mặt mũi của chính mình, nhưng nếu để mình bị vướng mắc vào chỗ thể hội ấy, thì sẽ bị ràng buộc, mất tự do. Hợp đầu nghĩa là thấu rõ, thể hội…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cú Tiệt Lưu Vạn Cơ Tẩm Sảo
《一句截流萬機寢削》
Một câu dứt dòng, muôn cơ dẹp hết. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là chỉ nói 1 câu 1 lời thôi, cũng có công năng chặt đứt tất cả tâm vọng tưởng phân biệt, chấm dứt mọi tâm cơ suy lường tính toán và ngay lúc đó chân tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cú Tử
《一句子》
Cũng gọi Hướng thượng để na nhất cú. Tử là trợ từ. Nhất cú vốn chỉ cho 1 câu nói. Nhất cú tử là câu nói vô ngôn, vô thuyết mà biểu đạt được chỗ rốt ráo của Phật pháp. Lâm tế lục (Đại 47, 500 thượng) chép: Này các đạo hữu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cực
《一極》
Pháp tột bậc. Kinh Hoa nghiêm bàn rộng yếu chỉ của pháp giới là tột bậc không hai.Đức Như lai ra đời, đầu tiên giảng nói về cảnh giới chân thực của Phật và Bồ tát cho hàng Đại bồ tát nghe, chứ không nói pháp Nhị thừa phư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cung
《一弓》
[tạp]: đơn vị đo lường, tức chiều dài của cây cung (s, p: dhanu, 弓). Hạc Lâm Ngọc Lộ (鶴林玉露) 9 có đoạn rằng: “Hình Công thi vân: 'Ngọa chiêm khoan nhàn ngũ bách cung, cái Phật gia dĩ tứ trửu vi cung, trửu nhất xích bát th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Cửu Chi Giáo
《一九之教》
Giáo pháp Cửu phẩm vãng sinh do tông Tịnh độ thiết lập. Trong bài tựa luận Tịnh độ (Đại 47, 83 trung), ngài Ca tài nói: Nhị bát hoằng qui thịnh hành ở Ấn độ, Nhất cửu chi giáo dần dần truyền đến Trung quốc. Trong đó, Nhị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Dẫn
《一引》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một tổ 3 người hướng dẫn chúng tăng cử hành các nghi thức trong Thiền viện. Chương Tạ quải tháp trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 5 (Đại 48, 1141 hạ) nói: Lựa những vị có tuổi hạ cao, 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Danh
《一名》
Danh tức tên gọi. Nhất danh nghĩa là lí tuy là 1 nhưng tên gọi thì có nhiều thứ khác nhau. Như Niết bàn còn có nhiều tên khác như: Vô sinh, Vô tác, Vô vi, Giải thoát, Bỉ ngạn, Vô thoái, An xứ, Tịch tĩnh, Vô tướng, Vô nhị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Danh Tứ Thật
《一名四實》
Một tên gọi chỉ cho 4 nghĩa khác nhau. Ví dụ mật ngữ của Như lai sâu xa khó hiểu, chỉ người có trí mới thấu suốt được. Kinh Đại bát niết bàn quyển 9 (bản Nam) nêu thí dụ: Ví như các bầy tôi hầu hạ Đại vương, khi vua cần …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Danh Vô Lượng Nghĩa
《一名無量義》
Đối lại: Nhất nghĩa vô lượng danh. Trong một danh từ có vô lượng vô biên nghĩa lí. Phẩm Ca diếp trong kinh Niết bàn quyển 33 (bản Bắc) chép: Từ một tên gọi nói ra vô lượng nghĩa, từ trong một nghĩa nói ra vô lượng tên gọ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Dao Thiêu Tựu
《一窑燒就》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cùng 1 lò nung thành nhiều đồ vật. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được sử dụng để ví dụ cùng 1 vị thầy đã đào tạo được nhiều học trò ưu tú. Tắc 6 trong Thung dung lục (Đại 48, 231 thượng), nói: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Dị
《一異》
Nhất là 2 cái giống nhau; Dị là 2 cái khác nhau, bất luận thiên về 1 bên nào cũng đều là sai lầm. Phật giáo chủ trương Trung đạo để phá trừ sự thiên chấp sai lầm ấy, nên gọi là Bất nhất bất dị (chẳng phải 1, chẳng phải k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Dị Tứ Cú
《一異四句》
Bốn câu một khác. Tất cả kiến chấp của ngoại đạo không ngoài Thường kiến và Đoạn kiến. Thường kiến là chấp có, Đoạn kiến là chấp không. Trong Thường kiến lại chấp nhất, chấp dị thành ra có 4 câu: 1. Chấp thể của Hữu pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Dịch Phật Điển
《日譯佛典》
Chỉ cho những kinh sách Phật giáo được dịch ra tiếng Nhật bản. Từ thời đại Bình an trở đi, đối với kinh điển Phật bằng chữ Hán, để tiện cho người Nhật đọc tụng, bên cạnh chữ Hán có thêm những Huấn điểm (ở phía bên phải c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Diện
《一面》
I. Nhất Diện. Một mặt. Thiền uyển thanh qui quyển 3, thiên Duy na (Vạn tục 111, 446 thượng) nói: Mỗi người làm 1 tấm thẻ nhập liêu, trên 1 mặt tấm thẻ ghi thứ tự tuổi hạ, gọi là Nhất diện. II. Nhất Diện. Một phía. Phẩm T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Diện Khí
《一面器》
Chỉ cho các khí cụ đựng vật cúng dường đặt ở mặt chính của Đại đàn. Trong Mật giáo, khi tu pháp Hộ ma, những đồ đựng vật cúng dường làm bằng kim loại quí như vàng bạc... hay bằng gốm, được đặt ở 4 phía của đàn Hộ ma, gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Diện Phật Nguyệt Diện Phật
《日面佛月面佛》
Cũng gọi Mã đại sư bất an, Mã tổ Nhật diện Phật Nguyệt diện Phật. Tên công án trong Thiền tông. Tắc 3 trong Bích nham lục (Đại 48, 142 hạ) nói: Mã Đại sư không được khỏe, Viện chủ hỏi: Hòa thượng gần đây có khỏe không? Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Diệp Quan Âm
《一葉觀音》
Cũng gọi Liên diệp Quan âm, Nam minh Quan âm. Đại sĩ Quan âm ngồi trên 1 lá sen(Nhất diệp), 1 trong 33 thân tướng Quan âm. Tương truyền, trên đường từ Trung quốc trở về Nhật bản, ngài Đạo nguyên gặp 1 trận bão ở núi Nam …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Diệp Thiên Chu
《一葉扁舟》
: một chiếc thuyền con; như trong Tiền Xích Bích Phú (前赤壁賦) của Tô Thức (蘇軾, 1037-1101) có câu: “Giá nhất diệp chi thiên chu, cử bào tôn dĩ tương chúc, ký phù du ư thiên địa, diểu thương hải chi nhất túc (駕一葉之扁舟、舉匏樽以相屬、寄…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Diệu
《日妙》
Nichimyō, ?-1502: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng hai thời đại Thất Đinh và Chiến Quốc, húy là Nhật Diệu (日妙); hiệu Pháp Tịnh Viện (法淨院); xuất thân vùng Yamanashi-ken (山梨縣). Năm lên 18 tuổi, ông theo xuất gia…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Dụ Bồ Tát Thập Chủng Thiện Pháp
《日喻菩薩十種善法》
Dùng mặt trời để ví dụ 10 thứ pháp lành của Bồ tát. Cứ theo kinh Bảo vũ quyển 5 thì 10 thứ pháp lành của Bồ tát là: 1. Phá bóng tối vô minh: Bồ tát hiện ra nơi thế gian, dùng ánh sáng trí tuệ phá trừ vô minh tối tăm cho …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Duệ
《日叡》
Nichiei, 1334-1397: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại Nam Bắc Triều; húy Nhật Duệ (日叡), hiệu là Lăng Nghiêm Phòng (楞嚴房), Diệu Pháp Phòng (妙法房). Ông từng che giấu thân phận của mình để đến tham bái mộ p…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Duyên
《一緣》
Chỉ cho nhân duyên, cơ duyên cùng 1 loại.Kinh Đại tập quyển 38 (Đại 13, 260 thượng) nói: Đi, đứng, ngồi, nằm, thường là một duyên. Diệu pháp liên hoa kinh huyền nghĩa quyển 1 (Đại 33, 684 hạ) nói: Một căn một duyên, cùng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Đa Tương Dung Bất Đồng Môn
《一多相容不同門》
Môn một và nhiều khác nhau nhưng dung hòa nhau, là 1 trong 10 Huyền môn của tông Hoa nghiêm. Môn này căn cứ vào Dụng mà thuyết minh, tức là dựa vào mối quan hệ tương nhập của các pháp để phá trừ cái nghi chấp của chúng s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Đắc Nhất Thất
《一得一失》
Đồng nghĩa: Niêm đắc tị khổng thất khước khẩu. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một được một mất. Nghĩa là có được lợi ích chắc chắn sẽ có tổn thất. Chương Pháp nhãn Văn ích trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 24 (Đại 51, 39…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Đại Kiếp
《一大劫》
Một đại kiếp. Tổng quát 4 kiếp: Thành, Trụ, Hoại, Không gọi là Nhất đại kiếp. Đó là hết 1 chu kì sinh thành hoại diệt của thế giới.Luận Du già sư địa quyển 2 (Đại 30, 285 hạ) nói: Hai mươi Trung kiếp Hoại rồi đến kiếp Kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Đại Sự
《一大事》
[thuật]: việc vô cùng quan trọng, sự nghiệp khai bày diệu lý thật tướng, sự nghiệp khai thị tri kiến của Phật. Nhất đại nghĩa là diệu lý của thật tướng, tức tri kiến của Phật, pháp mầu của Pháp Hoa. Trong Phẩm Phương Tiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Đại Sự Hậu Sinh
《一大事後生》
Một việc lớn ở đời sau. Hậu sinh là đời sau. Hiểu rõ cảnh giới mê ngộ thăng trầm ở đời sau là việc trọng đại nhất của kiếp người, nên gọi là Nhất đại sự hậu sinh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Đại Sự Nhân Duyên
《一大事》
[thuật]: nhân duyên trọng đại, mục đích duy nhất mà đức Phật xuất hiện trên đời này để khai mở tướng chân thật của con người. Văn Cú (文句) 4, quyển thượng, có đoạn rằng: “Chúng sanh hữu thử cơ, cảm Phật danh nhân, Phật th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Đại Tam Đoạn
《一代三段》
Một đời ba đoạn. Ngài Nhật liên, Tổ khai sáng tông Nhật liên, Nhật bản, căn cứ vào giáo phán 5 thời của tông Thiên thai, đem chia giáo pháp do đức Phật nói trong 1 đời làm 3 giai đoạn, giống như 1 quyển kinh được phân là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Đại Tam Thiên Thế Giới
《一大三千世界》
[thuật]: ba ngàn thế giới lớn. Ở giữa một thế giới có núi Tu Di (s: Sumeru, 須彌山), trong biển lớn ở bốn phương thế giới ấy có 4 châu lớn, ngoài biển lớn ấy có núi Thiết Vi (s: Cakravāḍa-parvata, p: Cakkavāḷa-pabbata, 鐵圍山)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển