Nhất Dị Tứ Cú
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Bốn câu một khác. Tất cả kiến chấp của Ngoại Đạo không ngoài Thường kiến và Đoạn Kiến. Thường kiến là chấp có, Đoạn Kiến là chấp không. Trong Thường kiến lại chấp nhất, chấp dị thành ra có 4 câu:
1. Chấp thể của Hữu Pháp và Hữu đẳng tính là 1 (nhất): Ngoại Đạo chấp 5 uẩn là có thật (Hữu Pháp); 5 uẩn đều có tự tính (Hữu đẳng tính); thể của 5 uẩn và của tự tính 5 uẩn là 1, nên gọi là Nhất.
2. Chấp thể của Hữu Pháp và Hữu đẳng tính khác nhau: Ngoại Đạo chấp thể của 5 uẩn và của tự tính 5 uẩn khác nhau, nên gọi là Dị.
3. Chấp thể của Hữu Pháp và Hữu đẳng tính cũng 1 cũng khác: Ngoại Đạo chấp thể của 5 uẩn và của tự tính 5 uẩn cũng 1 cũng khác, nên gọi là Diệc nhất diệc dị.
4. Chấp thể của Hữu Pháp và Hữu đẳng tính chẳng phải 1 chẳng phải khác: Ngoại Đạo chấp thể của 5 uẩn và của tự tính 5 uẩn chẳng phải 1 chẳng phải khác, nên gọi là Phi nhất phi dị. [X. luận Thành Duy Thức Q. 1.].
1. Chấp thể của Hữu Pháp và Hữu đẳng tính là 1 (nhất): Ngoại Đạo chấp 5 uẩn là có thật (Hữu Pháp); 5 uẩn đều có tự tính (Hữu đẳng tính); thể của 5 uẩn và của tự tính 5 uẩn là 1, nên gọi là Nhất.
2. Chấp thể của Hữu Pháp và Hữu đẳng tính khác nhau: Ngoại Đạo chấp thể của 5 uẩn và của tự tính 5 uẩn khác nhau, nên gọi là Dị.
3. Chấp thể của Hữu Pháp và Hữu đẳng tính cũng 1 cũng khác: Ngoại Đạo chấp thể của 5 uẩn và của tự tính 5 uẩn cũng 1 cũng khác, nên gọi là Diệc nhất diệc dị.
4. Chấp thể của Hữu Pháp và Hữu đẳng tính chẳng phải 1 chẳng phải khác: Ngoại Đạo chấp thể của 5 uẩn và của tự tính 5 uẩn chẳng phải 1 chẳng phải khác, nên gọi là Phi nhất phi dị. [X. luận Thành Duy Thức Q. 1.].