Nhất Đại Kiếp

《一大劫》 yī dà jié

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Một đại kiếp. Tổng quát 4 kiếp: Thành, Trụ, Hoại, Không gọi là Nhất Đại Kiếp. Đó là hết 1 chu kì sinh thành hoại diệt của Thế Giới.Luận Du Già sư địa quyển 2 (Đại 30, 285 hạ) nói: Hai mươi Trung kiếp Hoại rồi đến kiếp Không; 20 kiếp Thành rồi đến kiếp Trụ. Tức hết 80 Trung kiếp là 1 Đại kiếp, tổng cộng là : 2.760.000.000 năm. [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 135.; luận Đại Thừa A Tì Đạt Ma tạp tập Q. 6.]. (xt. Trung Kiếp).