Nhất Danh

《一名》 yī míng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Danh tức tên gọi. Nhất Danh Nghĩa là lí tuy là 1 nhưng tên gọi thì có nhiều thứ khác nhau. Như Niết Bàn còn có nhiều tên khác như: Vô sinh, Vô tác, Vô Vi, Giải thoát, Bỉ Ngạn, Vô thoái, An xứ, Tịch Tĩnh, Vô Tướng, Vô nhị, Nhất hạnh, Thanh lương, Vô tránh, Cát Tường... Tuy đặt nhiều tên như vậy, nhưng đều chỉ là 1 tên Niết Bàn, nên gọi là Nhất Danh. [X. kinh Niết Bàn Q. 33. (bản Bắc)].