Nhất Diện
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Nhất Diện. Một mặt. Thiền uyển thanh qui quyển 3, thiên Duy Na (Vạn tục 111, 446 thượng) nói: Mỗi người làm 1 tấm thẻ nhập liêu, trên 1 mặt tấm thẻ ghi thứ tự tuổi hạ, gọi là Nhất Diện.
II. Nhất Diện. Một phía. Phẩm Tựa kinh Pháp hoa quyển 1 (Đại 9, 2 trung) nói: Tất cả đều lễ chân đức Phật, rồi lui ra ngồi ở một phía.
III. Nhất Diện. Chỉ cho 1 phương diện, 1 người hoặc chính mình trong các việc. Thiên Giám Viện trong Thiền uyển thanh qui quyển 3 (Vạn tục 111, 446 thượng) nói: Như những việc nhỏ nhặt, tầm thường trong viện thì mỗi người (Nhất Diện) hãy tự xử trí lấy.
II. Nhất Diện. Một phía. Phẩm Tựa kinh Pháp hoa quyển 1 (Đại 9, 2 trung) nói: Tất cả đều lễ chân đức Phật, rồi lui ra ngồi ở một phía.
III. Nhất Diện. Chỉ cho 1 phương diện, 1 người hoặc chính mình trong các việc. Thiên Giám Viện trong Thiền uyển thanh qui quyển 3 (Vạn tục 111, 446 thượng) nói: Như những việc nhỏ nhặt, tầm thường trong viện thì mỗi người (Nhất Diện) hãy tự xử trí lấy.