Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhân Duyên Thích
《因緣釋》
Dùng 4 Tất đàn làm nhân duyên để giải thích sự hưng khởi của giáo pháp, là 1 trong 4 phương pháp được ngài Trí khải tông Thiên thai sử dụng để giải thích Pháp hoa văn cú. Pháp hoa văn cú quyển 1, thượng ( Đại 34, 2 thượn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Duyên Thuyết
《因緣說》
Chỉ cho phần nói về nhân duyên thấy Phật nghe pháp và nhân duyên đức Phật thuyết pháp giáo hóa trong các kinh, như phẩm Tựa của các kinh, là 1 trong 12 thể tài kinh. (xt. Thập Nhị Bộ Kinh).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Duyên Thuyết Chu
《因緣說周》
Vòng nói về nhân duyên, là vòng thứ 3 trong 3 vòng thuyết pháp kinh háp hoa. Trong vòng Thí thuyết thứ 2, những người hạ căn vẫn chưa liễu ngộ, vì thế, trong vòng Nhân duyên thuyết thứ 3 này, đức Phật lại nói về cơ duyên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Duyên Tính
《因緣性》
Chỉ cho tính chất nhân duyên, là Nhân duyên trong 4 duyên. Tiểu thừa cho rằng trong 6 nhân, trừ Năng tác nhân ra, còn 5 nhân kia đều là Nhân duyên tính. Tông Duy thức thì cho rằng nhân quả của chủng tử và hiện hành cùng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Duyên Trí
《因緣智》
Trí hiểu rõ tất cả các pháp đều do nhân duyên sinh và làm duyên lẫn cho nhau, tức là trí tuệ căn cứ vào chân lí do đức Phật chỉ dạy mà thông suốt nghĩa nhân duyên.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Duyên Y
《因緣依》
Cũng gọi Chủng tử y, Căn bản y. Chủng tử làm nhân duyên cho tất cả các pháp nương vào đó mà sinh khởi, 1 trong 3 chỗ nương của tâm, tâm sở. Hết thảy các pháp hữu vi đều nương nơi chủng tử của chính mình mà sinh khởi, nếu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Đà La
《因陀羅》
I. Nhân Đà La. Phạm: Indra.Pàli: Inda. Cũng gọi Nhân đạt la, Nhân đề lê, Nhân đề, Nhân để. Hán dịch: Thiên chủ, Đế. Chỉ cho trời Đế thích, là thần Hộ pháp của Phật giáo, 1 trong 12 vị trời.Trời Đế thích đứng đầu cõi trời…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Đà La Ha Tất Đa
《因陀羅呵悉多》
Phạm: Indrahasta. Cũng gọi Nhân đạt la hát tất đá, Nhân đà la ha tắc đa.Tức là bạch bì hoặc nhân sâm, thuộc loại dược liệu.Theo kinh Kim quang minh tối thắngvương quyển 7, Bạch bì là vị thứ 7 trong 32 vị hương dược(thuốc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Đà La Quật
《因陀羅窟》
Phạm: Indrazailaguhà. Cũng gọi Đế thích quật, Đế thích nham, Nhân đà la thế la lũ ha, Nhân đà la thế la cầu ha, Nhân sa cựu, Thiên đế thạch thất, Thạch thất tinh xá. Hang động ở nước Ma yết đà thuộc Trung Ấn độ (nay là T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Đà La Võng
《因陀羅網》
Phạm: Indra-jàla. I. Nhân Đà La Võng. Cũng gọi Thiên đế võng, Đế võng. Tấm lưới báu trang hoàng ở cung điện của trời Đế thích. Mỗi mắt lưới đều có kết bảo châu, nhiều vô lượng, mỗi viên bảo châu đều ánh hiện hình ảnh của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Đà La Võng Cảnh Giới Môn
《因陀羅網境界門》
Cũng gọiNhân đà la vi tế cảnh giới môn. Môn Pháp giới sum la muôn tượng, trùng trùng vô tận, ánh hiện, phản chiếu lẫn nhau,muôn màu, muôn vẻ, như tấm lưới châu báu của trời Đế thích; là 1 trong 10 huyền môn của Hoa nghiê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Đẳng Khởi
《因等起》
Đối lại: Sát na đẳng khởi. Đồng nghĩa: Động cơ. Do tác dụng của tâm tư duy mà phát khởi nghiệp, cũng chỉ cho tâm, tâm sở sinh ra biểu nghiệp và vô biểu nghiệp. Theo luận Đại tì bà sa quyển 117 và luận Câu xá quyển 13, vì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Đạt Oa Huân Nỗ Lạc Truy
《仁達哇熏努洛追》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vốn chỉ cho dử (ghèn) ở trong mắt. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được chuyển dụng để chỉ cho sự chấp trước vào cái thấy hẹp hòi, nhỏ nhặt của mình. Gia thái phổ đăng lục quyển 15 (Vạn tục 137, 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Địa
《因地》
Đối lại: Quả địa. Đồng nghĩa: Nhân vị. Chỉ cho các địa vi hoặc giai vị đạt được trong quá trình từ khi tu tập nhân hạnh đến chứng quả vị. Nhân địa có thể chia làm 2 loại: 1. Nói theo quả vị Phật, thì từ Đẳng giác trở xuố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Địa Đảo Giả Hoàn Nhân Địa Khởi
《因地倒者還因地起》
Do đất mà bị vấp ngã, cũng lại từ đất đứng dậy. Thành ngữ này được dùng để ví dụ ý nghĩa nghịch duyên tức là thuận duyên. Đại trang nghiêm kinh luận quyển 2 (Đại 4, 263 trung) nói: Như người do đất mà vấp ngã, lại nhờ đấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Địa Phật
《因地佛》
Đối lại: Quả thượng Phật. Chỉ cho hàng Bồ tát trong khoảng thời gian từ lúc mới phát tâm đến khi thành Phật, tu nhân hạnh trên cầu bồ đề, dưới hóa độ chúng sinh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Điểu Minh Ám
《人鳥明暗》
Người chim sáng tối. Đối với đêm đen, người và chim thấy sáng tối khác nhau. Ban đêm, loài chim mắt đỏ thấy sáng, còn loài người thì chỉ thấy 1 màu tối đen. Từ ngữ này ví dụ lập trường không giống nhau thì chỗ thấy biết …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Định
《人定》
Ấn độ chia ngày đêm làm 6 thời, trong đó, Nhân định là đầu đêm mà Trung quốc xưa gọi là giờ Hợi, tức khoảng thời gian từ 21 giờ đến 23 giờ. Thiền môn lấy thời gian này để bắt đầu ngủ nghỉ, nên gọi là Nhân định.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhãn Đồng
《眼同》
Tục ngữ ở đời Nguyên, Trung quốc. Có nghĩa là mọi người. Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 4 (Đại 48, 1133 thượng) nói: Nếu có người bỏ quên đồ vật, mọi người (nhãn đồng) ai lượm được thì giao trả lại.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Đồng Phẩm
《因同品》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho phẩm loại có cùng 1 ý nghĩa với Nhân (lí do) trong luận thức Nhân minh, tức là phẩm loại cùng nghĩa với ý nghĩa của pháp năng lập, 1 trong những điều kiện bắt buộc phải có trong Đồng d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhạn Đường
《雁堂》
Cũng gọi Nhạn vũ. Chỉ cho ngôi Tinh xá của đức Phật được xây cất trong khu rừng ở nước Tì xá li thuộc Ấn độ đời xưa. Vì kiểu dáng của ngôi Tinh xá giống như con chim nhạn, nên gọi là Nhạn đường. Về sau, Nhạn đường được d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Giả
《仁者》
Gọi tắt: Nhân. Tứ kính xưng đối với người khác. Nghĩa là bậc có lòng nhân từ, thương người... Đại nhật kinh sớ quyển 4 (Đại 39, 622 hạ) nói: Tiếng Phạm: Nhĩ nhĩ, Hán dịch là Nhân giả. Chương Bà tu mật trong Cảnh đức truy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Gian
《人間》
Phạm: Manuwya. Hán âm: Ma nâu sa, Mạt nô sa, Ma nô xà, Ma nâu sử. Cũng gọi Nhân gian giới, Nhân giới, Nhân thú, Nhân đạo, Thế gian. Chỉ cho nơi loài người sinh sống, 1 trong 6 đường, 5 ngả, 10 cõi. Tiếng Manuwya là từ ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Hải
《仁海》
Ningai, 951-1046: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời đại Bình An, vị trú trì đời thứ 62 của Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), Tự Trưởng đời thứ 26 của Đông Tự (東寺, Tō-ji), vị tổ khai sáng Dòng Tiểu Dã (小野…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhạn Hành
《雁行》
Cũng gọi Nhạn lập. Bầy chim nhạn đậu thẳng hàng, ví dụ chúng tăng đi thành hàng tề chỉnh.Chim nhạn đậu có hàng dọc, hàng ngang khác nhau. Khi vị Trụ trì lên giảng đường thuyết pháp, chúng tăng trong chùa đứng trước tòa p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Hành Quả
《因行果》
Chỉ cho 3 giai đoạn từ nhân đến quả theo thuyết của Mật tông. Đó là: 1. Tâm bồ đề là nhân của nhân. 2. Đại bi là hạnh của căn. 3. Phương tiện là quả rốt ráo. Nhân, hạnh, quả này gồm chung cho tất cả các tông phái Đại, Ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Hành Quả Đức
《因行果德》
Chỉ cho hạnh tu của nhân vị và công đức của quả vị. Lục độ, Tứ nhiếp... là hạnh tu ở nhân vị; Tứ trí, Tam thân, Thập lực, Tứ vô úy... là công đức ở quả vị. Nhân hạnh và quả đức của chư Phật đều tròn đầy và vô lượng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Hoa
《人華》
Hoa người. Phẩm Dược thảo dụ trong kinh Pháp hoa quyển 3 (Đại 9, 20 trung), chép: Đức Phật nói pháp ví như áng mây lớn, tuôn nước mưa 1 mùi vị thấm nhuần nhân hoa, làm cho mỗi hoa đều kết quả. Trong phẩm này, đức Phật dù…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Hòa Tự
《仁和寺》
Ninna-ji: ngôi chùa tọa lạc tại Sakyō-ku (左京區), Kyōto-shi (京都市), còn được gọi là Ngự Thất Ngự Sở (御室御所), Nhân Hòa Tự Môn Tích (仁和寺門蹟), là ngôi chùa trung tâm Tổng Bản Sơn của Phái Ngự Thất (御室派) thuộc Chơn Ngôn Tông. Vào…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhãn Hoành Tị Trực
《眼橫鼻直》
Đồng nghĩa: Hoa hồng liễu lục. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Mắt nằm ngang, mũi thẳng đứng, cũng như hoa đỏ liễu xanh, là những cái hiển nhiên trước mắt. Thiền lâm dùng từ ngữ này để ví dụ sự thấy biết đúng như thực. Việc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhan Hồi
《顔回》
513-428 trước CN: tự là Tử Uyên (子淵), còn được gọi là Nhan Uyên (顔淵), người nước Lỗ, một trong những đệ tử kiệt xuất của Khổng Tử, có đức hạnh số một, nhưng mất sớm trước thầy vào năm 32 tuổi.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhân Huân Tập Kính
《因熏習鏡》
Tức là gương như thực chẳng không, 1 trong Tứ kính. Nghĩa là bản giác (tính giác có sẵn) thường trụ là tính chân thực của hết thảy pháp, tự đầy đủ tính công đức vô lậu, thường làm nhân để huân tập (xông ướp) chúng sinh; …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Khâm Kiều
《仁欽喬》
Dịch cũ: Bảo thắng. Danh tăng Tây tạng, họ Mã, là vị tăng dịch kinh ở thời kì đầu của Phật giáo Tây tạng.Sư là 1 trong 7 vị tăng người Tây tạng đầu tiên được vua Tây tạng là Tán phổ xích tùng đức tán (742-797) cho phép x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Khâm Tang Ba
《仁欽桑波》
Hán dịch: Bảo hiền. Danh tăng Tây tạng, người ở vùng A lí. Sư xuất gia năm 13 tuổi, từng 3 lần sang Ấn độ, Ca thấp di la cầu pháp. Sư thỉnh các vị tăng Ấn độ đến A lí để cùng dịch các kinh luận Hiển giáo và Mật giáo, tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Kí Phẩm
《人記品》
Tức là phẩm Thụ học vô học nhân kí thứ 19 trong 28 phẩm của kinh Pháp hoa. Nội dung phẩm này nói về việc đức Phật thụ kí cho 2.000 vị học và vô học, như các ngài A nan, La hầu la v.v... trong vị lai sẽ thành Phật. Học, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân La Bà Na
《堙羅婆那》
Phạm: Airàvaịa. Cũng gọi Y la bát na, Y la diệp. Tên con voi mà trời Đế thích thường cỡi. Voi này dài 9 do tuần, cao 3 do tuần, thường ở sườn núi vàng thứ nhất. Cứ theo kinh Chính pháp niệm xứ quyển 21, thì voi chúa này …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Lí Luận
《因理論》
Tác phẩm về Nhân minh của Tây tạng. Nội dung sách này trình bày về những qui luật kiến lập luận thức Nhân minh, là tài liệu giáo khoa cơ bản của việc học tập Nhân minh. Nhưng vì các chùa lớn ở Tây tạng đều có biên chép, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Luận Sinh Luận
《因論生論》
Nhờ vào luận mà sinh ra luận nghị. Nghĩa là từ chủ đề luận nghị căn bản mà dần dần triển khai các phần nghị luận phụ thuộc. Có 2 trường hợp dùng Nhân luận sinh luận là: 1. Mở đầu luận mới (chi luận), thì dùng từ ngữ Nhân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Lực
《因力》
Đối lại: Duyên lực. Sức trực tiếp sinh thành muôn vật. Luận Câu xá quyển 2 (Đại 29, 7 hạ) nói: Các căn sinh chẳng phải do hữu dụng, nếu có nhân lực thì dù vô dụng cũng vẫn sinh. Luận Câu xá quyển 17 (Đại 29, 89 trung) nó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Lục Bát Chuyển
《因六八轉》
Từ ngữ gọi chung 3 khoa: Nhân minh, Lục hợp thích và Bát chuyển thanh. Trong 3 khoa trên, Nhân minh là Luận lí học (logique) của Ấn độ; Lục hợp thích là 6 phương thức được sử dụng để giải thích những danh từ phức hợp tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Lục Nghĩa
《因六義》
Gọi đủ: Duyên khởi nhân môn lục nghĩa pháp. Gọi tắt: Nhân môn lục nghĩa. Sáu nghĩa của Nhân trong các pháp duyên khởi. Thuyết này từ căn bản do ngài Trí nghiễm (Tổ thứ 2 của tông Hoa nghiêm) đề xướng, sau đệ tử là ngài P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Mạch Hội
《因脉會》
Chỉ cho pháp hội, trong đó Nhân duyên huyết mạch được trao truyền cho những tín đồ đã thụ Tam qui ngũ giới. Nhân mạch, nói đầy đủ là Nhân duyên huyết mạch, chỉ cho phổ hệ truyền thừa giới pháp. Tại Nhật bản, pháp hội này…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Mạn Đà La
《因曼陀羅》
Cũng gọi Lí mạn đồ la, Đông mạn đồ la. Tức chỉ cho Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo. Thai tạng giới là pháp môn hiển bày lí đức sẵn có của chúng sinh, thuộc về Nhân; còn Mạn đồ la Kim cương giới là pháp môn hiển bày…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Mệnh Bất Đình
《人命不停》
Sinh mệnh của con người thay đổi không dừng, thường phải chăm chú quán xét, lìa bỏ các tâm xấu ác. Kinh Đại niết bàn quyển 23 (Đại 12, 498 hạ) nói: Mệnh người chẳng dừng, còn hơn thác nước, hôm nay tuy còn, ngày mai khó …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Minh
《因明》
Phạm: Hetu-vidyà. Hán âm: Hê đô phí đà. Môn Luận lí học (Logic) của Ấn độ, 1 trong Ngũ minh. Nhân (hetu) là căn cứ suy lí, là lí do, nguyên nhân; Minh (vidyà) là hiểu rõ, giải thích rõ những lí do, nguyên nhân được nêu r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Minh Bát Môn
《因明八門》
Cũng gọi Nhân minh bát nghĩa. Tiếng dùng trong Nhân minh. Tám nghĩa môn do ngài Thương yết la chủ, Luận sư Tân nhân minh lập ra để thu tóm hết chính lí của Nhân minh. Đó là: Chân năng lập, Tự năng lập, Chân năng phá, Tự …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Minh Chính Lí Môn Luận
《因明正理門論》
Cũng gọi Chính lí môn luận, Lí môn luận.Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trần na, người Ấn độ soạn, ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Luận này có bản dịch khác là Nhân minh chính lí môn lu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Minh Chính Lí Môn Luận Bản
《因明正理門論本》
Phạm: Nyàya-dvàra-tarka-zàstra. Cũng gọi Chính lí môn luận bản. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trần na, người Ấn độ soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung luận này giải thích …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Minh Danh Nghĩa Tập
《因明名義集》
Tác phẩm về Nhân minh của Tây tạng được thu vào Long đa Lạt ma toàn tập. Nội dung sách này gồm 2 phần: 1. Phần do ngài Trọng khâm a vượng đạt kiệt soạn: Lược thuật về sự truyền bá các tác phẩm Nhân minh ở Tây tạng, về cá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Minh Học
《因明學》
Immyōgaku: tên gọi của một trong 5 học vấn gồm Nhân Minh (因明), Thanh Minh (聲明), Công Xảo Minh (工巧明), Y Phương Minh (醫方明) và Nội Minh (內明). Nếu xét từ ý nghĩa của chữ, Nhân Minh (hetu-vidyā, 因明) có nghĩa là học vấn về lý …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển