Nhân Đà La Võng

《因陀羅網》 yīn tuó luó wǎng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Indra-jàla.
I. Nhân Đà La Võng. Cũng gọi Thiên đế võng, Đế võng. Tấm lưới báu trang hoàng ở cung điện của Trời Đế Thích. Mỗi mắt lưới đều có kết Bảo Châu, nhiều vô lượng, mỗi viên Bảo Châu đều ánh hiện hình ảnh của tất cả các viên Bảo Châu khác, vô lượng viên Bảo Châu như thế giao thoa phản chiếu, ánh hiện trùng trùng, vô cùng vô tận. Kinh Hoa nghiêm dùng Nhân Đà La Võng để ví dụ cho nghĩa 1 và nhiều tương tức tương nhập (tức là nhau hòa nhập vào nhau), trùng trùng vô tận của các pháp. Nếu đứng về phương diện cảnh mà nói, thì gọi là Nhân Đà La Võng cảnh; đứng về phương diện định mà nói thì gọi là Nhân Đà La Võng định; còn đứng về mặt độ (cõi) mà nói thì gọi là Nhân Đà La Võng độ, đây đều là hiển bày Pháp Môn Sự sự viên dung vô ngại. [X. Hoa Nghiêm Kinh Thám Huyền Kí Q. 1.; Hoa Nghiêm Ngũ Giáo Chương Q. 1.; Tuệ uyển Âm Nghĩa Q.hạ].
II. Nhân Đà La Võng. Loại vũ khí do thần A thuận na (Phạm: Arjuna)Ấn Độ sử dụng. Lúc chiến đấu, thần A thuận na dùngthứ vũ khí này để chế ngự quân địch, làm cho địch lâm vào tình cảnh nguy khốn.