Nhân Hoa

《人華》 rén huá

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Hoa người. Phẩm Dược Thảo Dụ trong kinh Pháp hoa quyển 3 (Đại 9, 20 trung), chép: Đức Phật nói pháp ví như áng mây lớn, tuôn nước mưa 1 mùi vị thấm nhuần Nhân Hoa, làm cho mỗi hoa đều kết quả. Trong phẩm này, đức Phật dùng 3 thứ cỏ (cỏ thấp, cỏ vừa, cỏ cao) và 2 thứ cây (cây bé, cây to) để ví dụ Phật dùng trí Phương Tiện diễn nói pháp 1 tướng 1 vị (giống như nước mưa chỉ có 1 mùi vị) thấm nhuần tất cả Chúng Sinh, Chúng Sinh tùy theo Căn Tính (như cỏ cây thấp cao nhỏ lớn khác nhau) mà tiếp nhận; vì tiếp nhận không giống nhau nên được Đạo Quả có lớn nhỏ bất đồng. [X. Pháp hoa nghĩa kí Q. 6.; Pháp hoa kinh Huyền Nghĩa Q. 4., hạ]. (xt. Tam Thảo Nhị Mộc).