Nhân Khâm Tang Ba

《仁欽桑波》 rén qīn sāng bō

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Hán dịch: Bảo Hiền. Danh Tăng Tây tạng, người ở vùng A lí. Sư Xuất Gia năm 13 tuổi, từng 3 lần sang Ấn Độ, Ca thấp di la cầu pháp. Sư thỉnh các vị tăng Ấn Độ đến A lí để cùng dịch các kinh luận Hiển giáo và Mật giáo, trong đó, có 17 bộ kinh, 33 bộ luận Hiển giáo, 108 bộ Đát đặc la Mật giáo. Sư là người đầu tiên trong thời kì hậu truyền dịch, dịch lại các Bản Mật chú; những dịch phẩm sau thời sư được gọi là Tân mật, vì thế sư được tôn xưng là Lạc khâm(Đại dịch sư). Ngoài ra, sư cũng dịch rất nhiều loại sách thuốc.