Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ngũ Căn Hữu Tứ Sự Tăng Thượng
《五根有四事增上》
Bốn nghĩa tăng thượng của 5 căn. Cứ theo luận Ngũ sự tì bà sa quyển thượng, thì 5 căn có 4 nghĩa tăng thượng sau đây: 1. Trang nghiêm thân: Mắt, tai, mũi, lưỡi trang nghiêm thân, tạo nên sự hoàn mĩ, nếu thiếu bất cứ căn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Căn Sắc
《五根色》
Màu của 5 căn. Năm căn là Tín căn, Tiến căn, Niệm căn, Định căn và Tuệ căn. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 6, nếu đem 5 màu phối với 5 căn thì theo thứ tự là: Trắng, đỏ, vàng, xanh và đen, gọi là Ngũ căn sắc. Ngoài ra, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Cảnh
《五境》
Phạm: Paĩcàrthà. Cũng gọi Ngũ trần, Ngũ diệu dục cảnh. Chỉ cho 5 đối cảnh (tượng) khách quan mà 5 căn chấp lấy, cũng là 5 cảnh giới mà 5 thức duyên theo; tức là sắc cảnh, thanh cảnh, hương cảnh, vị cảnh và xúc cảnh. Nếu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Canh Chuyển
《五更轉》
Một loại tục dao (câu hát thông tục) trong Phật giáo được lưu hành vào đời Đường. Trong 1 đêm từ canh 1 đến canh 5, đêm tối chuyển từ mờ mịt đến sáng dần, trạng thái này được ví dụ cho tâm vô minh hôn ám của người ta do …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Câu Luân
《五俱倫》
Cũng gọi Ngũ câu lân. Chỉ cho 5 vị tỉ khưu đầu tiên được đức Phật hóa độ ở vườn Lộc dã khi Ngài mới thành đạo. Theo Pháp hoa văn cú quyển 4, phần 3 thì 5 vị tỉ khưu ấy theo thứ tự là: Kiều trần như, Át bệ, Bạt đề, Thập l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Câu Ý Thức
《五俱意識》
Là ý thức sinh khởi cùng lúc với 5 thức mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, tức chỉ cho Minh liễu ý thức, 1 trong 4 loại ý thức. Minh liễu ý thức khởi lên cùng 1 lúc với 5 thức, giúp 5 thức phát sinh hiện hành và phân biệt rõ ràn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngự Chế Giản Ma Biện Di Lục
《禦制揀魔辨异錄》
Cũng gọi Giản ma biện dị lục. Tác phẩm, 8 quyển, do vua Thế tong nhà Thanh soạn và ấn hành vào năm Ung chính 11 (1733), được thu vào Vạn tục tạng tập 114. Vào đời Minh, ngài Hán nguyệt Pháp tạng thuộc tông Lâm tế soạn cu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chi Giới
《五支戒》
Năm Sự giới chi mạt (ngọn) được mở ra từ một lí Đại Bồ đề tâm căn bản (gốc). Năm giới này được nói trong phẩm Thánh hạnh của kinh Niết bàn quyển 11 (bản Nam). Đó là: Căn bản nghiệp thanh tịnh giới, Tiền hậu quyến thuộc d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chi Tác Pháp
《五支作法》
Phạm: Paĩca-avayava-vàkya. Cũng gọi Ngũ phần tác pháp. Tiếng dùng của Nhân minh cũ. Phương thức suy luận được cấu tạo nên bởi 5 chi, tức là: Tông (Phạm:Pratijĩà), Nhân (Phạm: Hetu), Dụ (Phạm: Udàharaịa), Hợp (Phạm: Upana…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chính Hành
《五正行》
Năm hạnh chân chính, do tông Tịnh độ lập ra cho người tu hành pháp môn niệm Phật cầu vãng sinh Tịnh độ. Đó là: 1. Chính hạnh đọc tụng. 2. Chính hạnh quán xét. 3. Chính hạnh lễ bái. 4. Chính hạnh xưng danh. 5. Chính hạnh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngự Chú
《禦注》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho những sách chú giải do vua soạn. Loại sách này không nhiều. Trong Tứ khố toàn thư tổng mục đề yếu quyển 32, chỉ có 3 bộ Ngự chú của vua Thế tổ nhà Thanh là Ngự chú hiếu kinh, 1 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chu Nhân Quả
《五周因果》
Cũng gọi Hoa nghiêm ngũ chu nhân quả. Năm vòng nhân quả nói rõ nghĩa lí kinh Hoa nghiêm (80 quyển) được trình bày trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 3, 4. Tức là: 1. Sở tín nhân quả: Hội Hoa nghiêm thứ nhất ở Bồ đề tràng thu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chúng
《五衆》
I. Ngũ Chúng. Dịch cũ: Ngũ uẩn. Tức là sắc, thụ, tưởng, hành, thức. Chữ chúng hàm có nghĩa là tụ tập, nhóm họp. (xt. Ngũ Uẩn). II. Ngũ Chúng. Cũng gọi Xuất gia ngũ chúng. Năm chúng xuất gia. 1. Tỉ khưu (Phạm: Bhikwu, Pàl…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Ác Bệnh
《五種惡病》
Năm chứng bệnh nguy hiểm lưu hành ở nước Tì xá li lúc đức Phật còn tại thế. Đó là: 1. Hai con mắt đỏ như máu. 2. Hai tai chảy mủ. 3. Lỗ mũi chảy máu. 4. Lưỡi bị cứng đờ nói không thành tiếng. 5. Thức ăn đưa vào miệng trở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Ác Tính
《五種惡性》
Năm hạng người có tính ác. Trong Quán niệm pháp môn, ngài Thiện đạo chia căn tính của phàm phu làm 5 hạng là: 1. Người dè bỉu việc chân thật, làm việc dối trá. 2. Người chê bai việc chính làm việc tà. 3. Người chê bai vi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Bất Hoàn
《五種不還》
Cũng gọi Ngũ chủng A na hàm, Ngũ bất hoàn quả, Ngũ chủng ban. Chỉ cho 5 bậc thánh quả Bất hoàn được phân loại theo căn cơ lợi độn và chứng quả A la hán trước hay sau. Đó là: 1. Trung ban (Phạm: Antaraparivinvàyin): Bậc T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Bất Năng Nam
《五種不能男》
Cũng gọi Ngũ chủng bất nam, Ngũ chủng hoàng môn (Phạm: Paĩca paịđakà#). Chỉ cho 5 hạng người không có nam căn (bộ phận sinh dục của đàn ông) hoặc nam căn không được hoàn bị. Cứ theo luật Thập tụng quyển 21 thì 5 hạng ngư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Bát Nhã
《五種般若》
Bát nhã, Phạm: Prajĩa. Chỉ cho 5 thánh trí Bát nhã chiếu rọi pháp giới, thấu suốt chân lí. Theo Bát nhã tâm kinh sớ, Bát nhã tâm kinh u tán quyển thượng, thì 5 Bát nhã là: 1. Thực tướng bát nhã: Chỉ cho lí của chân như. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Bất Phiên
《五種不翻》
Có 5 trường hợp không phiên dịch mà phải giữ âm tiếng Phạm, khi dịch 1 bản kinh tiếng Phạm ra Hán văn. Đây là 5 nguyên tắc do Đại sư Huyền trang đời Đường đặt ra để làm mẫu mực cho người dịch kinh đời sau noi theo. Đó là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Bất Sinh
《五種不生》
Năm trường hợp không phải sinh vào. Tức là 5 thứ lợi ích mà hàng Thượng nhẫn vị đạt được. Đó là: 1. Sinh bất sinh: Đã được phi trạch diệt, không còn phải sinh vào các loài đẻ trứng, đẻ ở nơi ẩm ướt. 2. Xứ bất sinh: Không…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Bất Thoái
《五種不退》
Năm thứ không lui mất. Tức là 5 thứ công đức giúp người đã sinh về Tịnh độ vĩnh viễn không lui mất tâm bồ đề. 1. Đại bi nhiếp trì bất thoái: Chúng sinh đã sinh về Tịnh độ, nhờ được nguyện lực đại bi của đức Phật A di đà …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Bất Ứng Thí
《五種不應施》
Có 5 thứ vật không nên đem cho (bố thí) người khác. Tức là: 1. Của cải và vật dụng bất hợp pháp. 2. Rượu và thuốc độc. 3. Lưới, bẫy, cung, nỏ... là những thứ dụng cụ dùng để bắt chim, thú. 4. Dao, gậy, cung, tên. 5. Âm n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Bố Thí
《五種布施》
Năm đối tượng cần được bố thí. 1. Người từ xa đến. 2. Người sắp ra đi. 3. Người đau yếu gầy ốm. 4. Người đang đói khát. 5. Người có pháp trí tuệ. [X. Chư kinh yếu tập Q.11].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Cố Tư
《五種故思》
Cũng gọi Ngũ chủng cố tư nghiệp. Chỉ cho 5 thứ nghiệp được tạo tác một cách cố ý. Đó là: 1. Bị người khác sai khiến và sau khi suy nghĩ, thực hiện ý định. 2. Bị người khác khuyến khích, tuy mình không muốn, nhưng lại thấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Duy Thức
《五種唯識》
I. Ngũ Chủng Duy Thức. Năm thứ Duy thức do ngài Từ ân thuộc tông Pháp tướng căn cứ vào các nghĩa Duy thức được trình bày trong các kinh luận mà lập ra. 1. Cảnh duy thức: Theo cảnh sở quán để thuyết minh nghĩa Duy thức, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Đắc Thất
《五種得失》
Cũng gọi Ngũ thứ tương đối. Chỉ cho 5 thứ tương đối chính hạnh và tạp hạnh của người tu pháp môn Tịnh độ cầu vãng sinh. Đó là: 1. Thân sơ đối: Người tu chính hạnh tán thán, lễ bái và niệm PhậtA di đà, Phật liền thấy, ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Đại Sư Công Đức
《五種大師功德》
Chỉ cho 5 thứ công đức mà các vị Giới sư, Pháp sư phải có đầy đủ. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 17 thì 5 công đức ấy là: 1. Giới hạnh vô thất: Kiên trì giới luật do đức Như lai chế định, không để vi phạm. 2. Thiện kiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Độ
《五種土》
Năm loại quốc độ được nói trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 7. 1. Duy tính độ: Duy tính tức là thể của pháp tính mà Như lai đã chứng được, nghĩa là bản thể Như lai ngoài thân không có quốc độ, ngoài quốc độ không có thân, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Gia Dự
《五種嘉譽》
Năm từ ngữ khen ngợi người tu pháp môn niệm Phật. 1. Nhân trung hảo nhân: Người tốt trong loài người. 2. Nhân trung diệu hảo nhân: Người tâm đức tốt đẹp trong loài người. 3. Nhân trung thượng thương nhân: Người bậc cao t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Hành
《五種行》
I. Ngũ Chủng Hạnh. Năm hạnh của vị Pháp sư nói trong phẩm Pháp sư kinh Pháp hoa quyển 4, tức là: Thụ trì, đọc tụng, giải thích, viết chép. [X. Pháp hoa văn cú Q.8, phần đầu]. (xt. Ngũ Chủng Pháp Sư). II. Ngũ Chủng Hạnh. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Kết Giới Tướng
《五種結界相》
Năm loại tướng kết giới. Theo luật qui định, khi các vị tỉ khưu cử hành nghi thức Bồ tát thuyết giới hoặc kết hạ an cư, phải kết giới trước khi cử hành. Tùy theo hình tướng của khu vực kết giới mà chia làm 5 loại giới tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Linh
《五種鈴》
Năm loại linh (chuông nhỏ): Linh 1 chĩa, linh 3 chĩa, linh 5 chĩa, linh báu, linh tháp, gọi chung là Kim cương linh, 1 trong những loại pháp khí của Mật giáo. Linh biểu thị nghĩa thuyết pháp, 5 loại linh này biểu thị 5 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Lực
《五種力》
Năm nguyện lực của đức Phật A di đà: Uy thần lực cùng với mãn túc lực, minh liễu lực, kiên cố lực và cứu cánh lực được mở ra từ Bản nguyện lực của giai vị tu nhân. Theo sự giải thích của ngài Tuệ viễn trong Vô lượng thọ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Nạp Y
《五種衲衣》
Năm loại áo của các vị tăng sĩ Phật giáo: 1. Áo có thí chủ. 2. Áo không có thí chủ. 3. Áo may bằng vải bọc xác chết. 4. Áo người chết. 5. Áo phẩn tảo.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Ngôn Thuyết
《五種言說》
Năm loại ngôn thuyết. 1. Tướng ngôn thuyết: Ngôn thuyết do chấp trước các tướng sắc, thanh v.v... mà phát sinh. 2. Mộng ngôn thuyết: Ngôn thuyết do nương theo cảnh giới hư vọng chẳng thật hiện ra trong giấc mộng mà phát …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Nhân Ngã Kiến
《五種人我見》
Năm thứ tà chấp do nhân kiến, ngã kiến sinh khởi. Cứ theo luận Đại thừa khởi tín thì 5 thứ nhân ngã kiến ấy là: 1. Chấp hư không là tính Như lai. 2. Chấp tính chân như Niết bàn là không vô. 3. Chấp Như lai tạng có tự tướ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Nhất Thừa
《五種一乘》
Năm loại nhất thừa do tông Hoa nghiêm dựa theo Thủy giáo, Chung giáo, Đốn giáo và Viên giáo mà lập ra. Đó là: 1. Biệt giáo nhất thừa: Pháp môn nói Nhất thừa vô tận, khác xa với các thừa khác, cho nên gọi Biệt giáo nhất t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Niệm Tụng
《五種念誦》
Năm loại niệm tụng của Mật giáo. Thông thường, các kinh và nghi quĩ chỉ nêu có 4 loại niệm tụng, riêng Bí tạng kí và Kim cương giới đối thụ kí là nêu ra 5 loại niệm tụng. Năm loại niệm tụng ghi trong Bí tạng kí là: 1. Li…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Phạm Âm
《五種梵音》
Năm thứ âm thanh trong sạch của Đại phạm thiên vương. Tức là: Chính trực, hòa nhã, thanh triệt (trong suốt), thâm mãn và chu biến viễn văn (khắp nơi đều nghe thấy). Đại Phạm thiên vương nhờ có tu tập thiền định, giới hạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Pháp
《五種法》
Cũng gọi Ngũ chủng thành tựu pháp. Năm loại pháp tu của Mật giáo. Tức là pháp Tức tai, pháp Tăng ích, pháp Hàng phục, pháp Kính ái và pháp Câu triệu. Theo Du già hộ ma quĩ, nếu đem 5 pháp trên đây phối hợp với 5 trí, 5 b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Pháp Sư
《五種法師》
Cũng gọi Ngũ pháp sư. Năm bậc pháp sư có khả năng hoằng dương Phật pháp. 1. Thụ trì pháp sư: Người có khả năng tiếp nhận, tin tưởng vững chắc và nhớ giữ không quên lời dạy của Như lai được ghi chép trong các kinh luận. 2…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Pháp Thân
《五種法身》
Chỉ cho 5 loại pháp thân của đức Phật. Có các thuyết khác nhau như sau: I. Ngũ Chủng Pháp Thân. Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 4 nêu 5 loại pháp thân là: 1. Pháp tính sinh thân: Pháp tính này thể vốn tròn sá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Quả
《五種果》
Phạm: Paĩca phalàni. Cũng gọi Ngũ quả. I. Ngũ Chủng Quả. Năm thứ quả hữu vi, vô vi do 6 nhân sinh ra và đạo lực chứng được: 1. Đẳng lưu quả (Phạm: Niwyandaphala): Chúng sinh do tạo nghiệp ác, ưa thích điều ác, thì nghiệp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Quyến Thuộc
《五種眷屬》
Năm loại quyến thuộc. Cứ theo Pháp hoa huyền nghĩa quyển 6, phần cuối, thì Như lai nói pháp phải nhờ các duyên, duyên ấy tức là những người nghe pháp, nghe rồi nhờ pháp mà trở nên gần gũi, liền thành quyến thuộc. Có 5 th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Sắc Pháp
《五種色法》
Năm loại sắc pháp. Tổng quát các pháp làm 12 xứ, rồi thu nhiếp vào pháp xứ để làm đối tượng khách quan của ý xứ, gồm có 5 thứ gọi là Ngũ chủng sắc pháp. Đó là: Cực lược sắc, Cực quýnh sắc, Thụ sở dẫn sắc, Biến kế sở khởi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Sám Hối
《五種懺悔》
Năm phương thức sám hối. Cứ theo kinh Quán Phổ hiền hành pháp, nếu các bậc quốc vương, đại thần muốn sám hối, thì phải tu hành 5 việc: 1. Bất tất lễ bái, ưng thường ức niệm đệ nhất nghĩa không: Nghĩa là không cần câu nệ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Tam Đế
《五種三諦》
Năm loại Tam đế do tông Thiên thai thành lập. Tức là: 1. Biệt giáo cách lịch tam đế, cũng gọi Thứ đệ tam đế, Biệt tướng tam đế. Tính chất đặc biệt của 3 đế (Không đế, Giả đế, Trung đế) này là ngăn cách không dung thông, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Tam Muội Da
《五種三昧耶》
Chỉ cho 5 loại Tam muội da của tông Chân ngôn. Tam muội da nghĩa là thệ nguyện, cũng tức là giới pháp không được trái phạm. Năm Tam muội da theo thứ tự là: 1. Sơ kiến tam muội da: Mới được thấy Tam muội da, ở bên ngoài c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Tam Muội Đạo
《五種三昧道》
Năm loại Tam muội: Tông Chân ngôn đem chia tất cả Tam muội làm 5 thứ thân Hỉ kiến tùy loại của đức Đại nhật Như lai vì nhiếp hóa hết thảy chúng sinh mà hiện ra. 1. Phật địa tam muội đạo: Phát tâm Bồ đề cùng tột, ở trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Tam Thừa
《五種三乘》
Năm loại Tam thừa do tông Hoa nghiêm căn cứ vào 5 giáo: Tiểu thừa, Thủy giáo, Chung giáo, Đốn giáo và Viên giáo mà lập ra. 1. Thủy biệt chung đồng tam thừa: Thiết lập theo Tiểu thừa giáo. Sự khởi đầu của Tiểu thừa giáo l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển