Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 72.768 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “L”: 893 thuật ngữ. Trang 7/18.
  • Liên Vĩnh Tự

    《蓮永寺》

    Renei-ji: ngôi tự viện có liên quan đến Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại Aoi-ku (葵區), Shizuoka-shi (靜岡市), Shizuoka-shi (靜岡市); hiệu là Trinh Tùng Sơn (貞松山). Vào năm 1274 (Văn Vĩnh [文永] 11, có thuyết cho là 1275), khi Nhật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Liên Xã

    《蓮社》

    : tức Bạch Liên Xã (白蓮社), là đoàn thể tu pháp môn niệm Phật cầu vãng sanh Tịnh Độ, do Huệ Viễn (慧遠, 334-416) ở Lô Sơn (廬山) đời Đông Tấn sáng lập ra vào năm 402 với một nhóm đồng chí 123 người. Cho nên Liên Xã còn có nghĩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Liệp Sư

    《獵師》

    Thợ săn, ví dụ vị tăng phá giới. Nghĩa là người không có giới hạnh của 1 vị tăng mà lạm mặc áo tăng, phá hoại giới pháp của tăng đoàn và dùng tà kiến làm rối loạn chính pháp. Phẩm Tà chính trong kinh Đại bát niết bàn (bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liệt Huệ

    《劣慧》

    Gọi đủ: Hữu lậu vô nhiễm liệt tuệ. Chỉ cho thể của trần sa hoặc. Vì thể của hoặc này là bất nhiễm ô vô tri, nên là hữu lậu, chẳng phải phiền não nhuận sinh, nên là vô nhiễm; không kham được việc độ người, cũng không siên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liệt Thường Kim Trượng

    《裂裳金杖》

    Chỉ cho tấm áo rách (liệt thường) và cây gậy vàng (kim trượng). Đức Phật dùng hình tượng này để dự đoán việc Phật giáo Ấn độ bị phân hóa thành 18 bộ phái. Cứ theo Câu xá tụng sớ chú ghi chép, một hôm, vua Tần bà sa la mộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liệt Tổ Đề Cương Lục

    《列祖提綱錄》

    Tác phẩm 42 quyển, do ngài Ngốc ông Hành duyệt (1619-1684) soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 112. Tác phẩm này là kết quả của hơn 20 năm vân du khắp 4 phương của ngài Hành duyệt. Trong sách ghi chép lời d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liệt Tử

    《列子》

    I. Liệt Tử (?-?). Danh nhân Trung hoa, sống vào thời Chiến quốc, người nước Trịnh, họ Liệt, tên Ngự khấu. Ông sinh sau Lão tử, trước Trang tử, tức khoảng thế kỉ thứ IV trước Tây lịch. Ông có soạn bộ sách Liệt tử. Nội dun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liệt Ứng Thân

    《劣應身》

    Cũng gọi Trượng lục thân Phật, Liệt ứng trượng lục thân Phật. Thân 1 trượng 6 mà đức Phật thị hiện, ứng hóa cho hàng phàm phu, Nhị thừa và Bồ tát trước Thập địa thấy được, là 1 trong 2 ứng thân ở cõi Phàm thánh đồng cư, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Am Huệ Minh

    《了庵慧明》

    Ryōan Emyō, 1337-1411: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, vị Tổ đời thứ 16 của Tổng Trì Tự (總持寺, Sōji-ji), người sáng lập ra Phái Li…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Liễu Am Quế Ngộ

    《了庵桂悟》

    (1425-1514) Thiền sư Nhật bản, thuộc tông Lâm tế, người Y thế, huyện Tam trọng, hiệu Phật nhật thiền sư. Sư từng trụ trì chùa Đông phúc, chùa Nam thiền. Ngoài nội điển ra, sư còn tinh thông Chu dịch và Trang tử, cho nên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Am Thanh Dục

    《了庵清欲》

    Ryōan Seiyoku, 1288-1363: vị tăng của Phái Tùng Nguyên thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Liễu Am (了庵), biệt hiệu Nam Đường (南堂), xuất thân Lâm Hải (臨海), Đài Châu (台州, Tỉnh Triết Giang). Ông vốn là pháp từ của Cổ Lâm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Liễu Bản Sinh Tử Kinh

    《了本生死經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Chi khiêm dịch vào đời Ngô, được thu vào Đại chính tạng tập 16. Cứ theo Xuất tam tạng kí tập quyển 6, ngài Đạo an soạn bài tựa kinh Liễu bản sinh tử cho rằng yếu chỉ của kinh này là Tứ đế tứ tín đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liêu Chủ

    《寮主》

    Cũng gọi Trực liêu. Chức vụ phụ tá cho vị Liêu nguyên trong Thiền lâm, có trách nhiệm giữ gìn áo bát cho chúng tăng. Chức vụ này y theo thời gian vào liêu trước sau mà lần lượt nhận lãnh, có người làm 1 tháng, có người l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liêu Đạo Tông

    《遼道宗》

    (1032-1101) Vị Hoàng đế đời thứ 8 của nhà Liêu, Trung quốc, họ Da luật, tên Hồng cơ, ở ngôi 1055-1100. Ông lên ngôi năm 24 tuổi, trong và ngoài nước tuy còn một vài cuộc phân tranh, nhưng nói chung thì tương đối đã hòa b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Đạt

    《了達》

    Hiểu thấu mọi việc, sự lí đều thông suốt. Phẩm Đề ba đạt đa kinh Pháp hoa (Đại 9, 35 trung), nói: Thâm nhập thiền định liễu đạt chư pháp(vào sâu thiền định, thông suốt các pháp). Kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển) quyển 37 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liệu Đế Sính

    《廖帝聘》

    (1827-1893) Tổ sư của Chân không giáo, 1 tôn giáo dân gian do ông sáng lập vào khoảng năm Đồng trị (1862-1874) đời Thanh, người Tầm ô, Giang tây. Ông bắt đầu tu đạo ở tuổi trung niên, nghiên cứu Ngũ bộ lục sách của La tổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Điền Thánh Sơn

    《柳田聖山》

    (1922- ) Học giả Phật giáo Nhật bản, người huyện Tư hạ. Năm 1947, ông tốt nghiệp khoa Chân tông học tại trường Đại học Đại cốc. Sau đó, ông từng giảng dạy tại trường Đại học Hoa viên, Sở nghiên cứu Khoa học nhân văn thuộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liệu Giản

    《料簡》

    Cũng gọi Liễu giản, Lượng giản, Lượng kiến, Liệu kiến. Khéo phân biệt, lựa chọn chính pháp. Từ ngữ này thấy rải rác trong các bộ chương sớ của các tông phái, nhưng cách dùng và ý nghĩa lại không giống nhau. 1. Nêu ra mọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Nghĩa

    《了義》

    Phạm:Nìtàrtha. Nghĩa của các pháp được trực tiếp hiển bày một cách rõ ràng. Giáo lí của đức Phật được trực tiếp trình bày một cách rõ ràng, tường tận, gọi là Liễu nghĩa giáo. Như các kinh Đại thừa nói sinh tử, Niết bàn k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Nghĩa Đăng

    《了義燈》

    Gọi đủ: Thành duy thức luận liễu nghĩa đăng. Cũng gọi: Duy thức liễu nghĩa đăng, Nghĩa đăng. Tác phẩm gồm 7 quyển (hoặc 13 quyển) do ngài Huệ chiểu soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 43. Sách này là 1 tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Ngộ

    《了悟》

    I. Liễu Ngộ. Chỉ cho sự giác ngộ thực tướng của các pháp, chân lí của vũ trụ. II. Liễu Ngộ(?-?). Vị Thiền tăng Trung quốc, sống vào đời Tống, người Cô tô (huyện Ngô, tỉnh Giang tô), hiệu là Tiếu am, đệ tử nối pháp của ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Nguyên

    《了源》

    Ryōgen, 1295-1336: vị Tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 7 của Phật Quang Tự (佛光寺, Bukkō-ji), thuộc Phái Phật Quang Tự (佛光寺派), vị tổ đời thứ 7 của Hưng Chánh Tự (興正寺, Kōshō…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Liễu Nhân

    《了因》

    Đối lại: Sinh nhân. Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong tác pháp 3 phần của Nhân minh, Liễu nhân thuộc về phần Nhân, là phần hiểu thấu được chủ trương của người lập luận, là 1 trong 6 Nhân. Chủ trương của người lập luận có…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Nhân Phật Tính

    《了因佛性》

    Chỉ cho quán trí soi rọi thấy rõ và hiển bày được chính tính sẵn có của chúng sinh, là 1 trong 3 tính Phật. Kim quang minh kinh huyền nghĩa quyển thượng, do ngài Trí khải soạn, cho rằng giác trí (Phật) chẳng phải thường,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Nhiên

    《了然》

    (1077-1141) Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Tống, người huyện Lâm hải, tỉnh Chiết giang, họ Tiết, hiệu Chí dũng, đời gọi là Hổ khê Tôn giả. Sư xuất gia năm 7 tuổi, thờ ngài Tường phù Đạo trung làm thầy. Năm 16 tuổi, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Nhứ

    《柳絮》

    (1922- ) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Vĩnh gia, tỉnh Chiết giang. Ông tốt nghiệp trường Đại học An huy. Năm 1969, ông ấn hành tập Phật giáo thánh ca và tổ chức đoàn hợp xướng Từ quang, dùng âm nhạc đưa người v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Quán

    《了觀》

    (1670-1743) Thiền sư Việt nam, người làng Bạch mã, huyện Đồng xuân, tỉnh Phú yên, họ Lê, húy Thực diệu, tổ khai sáng môn phái Liễu quán. Sư từng tu tập thiền quán với ngài Thạch liêm ở chùa Linh mụ. Sau, sư đến trụ ở chù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liêu Quốc Phật Giáo

    《寮國佛教》

    Phật giáo nước Liêu (Lào). Liêu, xưa gọi là Lão qua, là 1 nước nhỏ nằm sâu trong lục địa của bán đảo Trung nam, Bắc giáp Trung quốc, Đông giáp Việt nam, Tây giáp Miến điện, Nam giáp Cao miên. Trong nước có nhiều chủng tộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Thật

    《了實》

    Ryōjitsu, 1303-1386: vị tăng của Phái Bạch Kỳ (白旗派) thuộc Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại Liêm Thương và Nam Bắc Triều, húy Liễu Thật (了實), hiệu là Thạnh Liên Xã (盛蓮社), Thành A (成阿). Lúc trẻ, ông theo xuấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Liễu Tông Nguyên

    《柳宗元》

    773-819: văn nhân và là chính trị gia sống dưới thời nhà Đường, một trong 8 nhân vật nổi tiếng của Đường Tống, xuất thân Hà Đông (河東), Tỉnh Sơn Tây (山西省), tự là Tử Hậu (子厚). Ông đã từng làm đến chức Giám Sát Ngự Sử, nhưn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Linh

    《鈴》

    I. Linh. Phạm: Ghaịỉà. Loại chuông đẩu nhỏ bằng đồng, hình cái chén, đường kính khoảng 10 phân tây, dùng để đánh trong các thời khóa tụng niệm. Thiền tông dùng loại pháp khí này đầu tiên. Còn Mật giáo gọi nó là Kim uyển.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Ẩn Sơn

    《靈隱山》

    Cũng gọi Vũ lâm sơn, Linh uyển, Tiên cư. Tên núi, ở gần Tây hồ, Hàng châu, tỉnh Chiết giang, là 1 trong 5 núi nổi tiếng của Phật giáo Trung quốc. Cứ theo Hoàn vũ kí thì các danh sĩ Hứa do, Cát hồng v.v... đều ẩn cư tại p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Ẩn Tự

    《靈隱寺》

    Rinnin-ji, Reiin-ji: hiện tọa lạc tại Linh Ẩn Sơn (靈隱山), Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang), gọi đủ là Bắc Sơn Cảnh Đức Linh Ẩn Tự (北山景德靈隱寺). Ban đầu vị tăng Huệ Lý (慧理) dựng am tu tập và dịch kinh. Sau đó, Ngô Việt Vương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Linh Ẩn Văn Thắng

    《靈隱文勝》

    Rinnin Bunshō, ?-1026?: vị tăng của Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, thông xưng là Từ Tế Thiền Sư (慈濟禪師), xuất thân vùng Vụ Châu (婺州, Tỉnh Triết Giang), họ là Lưu (劉). Ông xuất gia thọ giới lúc còn nhỏ, rồi đến tham học với Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Linh Bạc

    《靈簿》

    Cũng gọi Quá khứ trướng, Linh danh bạ, Linh hội bạ, Trước quỉ bạ, Quỉ bạ, Thường lạc kí, Điện hương lục. Quyển sổ ghi chép danh hiệu Phật, Bồ tát để lễ bái và tên người chết để cầu nguyện hàng ngày. Đầu đời Đường, Giới t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Biện

    《靈辯》

    (477-522) Danh tăng Trung quốc, sống vào thời Bắc Ngụy, người Tấn dương, Thái nguyên (thuộc tỉnh Sơn tây). Sư xuất gia từ thủa nhỏ, thường đọc kinh Đại thừa và có chí nguyện chú thích kinh Hoa nghiêm. Sau, sư đến chùa Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Bình

    《靈瓶》

    Dáng đi thất thểu. Phẩm Tín giải kinh Pháp hoa (Đại 9, 17 trung), nói: Linh bình tân khổ ngũ thập dư niên (Đắng cay thất thểu hơn 50 năm).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Chi

    《靈芝》

    (1048-1116) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Bắc Tống, người Dư hàng (huyện Hàng, tỉnh Chiết giang), họ Đường, sư vốn tên là Nguyên chiếu, nhưng trụ trì chùa Linh chi ở Hàng châu trong 30 năm, nên người đời gọi là Linh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Chi Nguyên Chiếu

    《靈芝元照》

    Reishi Genshō, 1048-1116: vị tăng của Luật Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Tống, người vùng Dư Hàng (餘杭, Huyện Hàng, Triết Giang), họ Đường (唐), tự là Trạm Nhiên (湛然), hiệu An Nhẫn Tử (安忍子). Lúc còn thiếu niên ông đã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Linh Chiếu

    《靈照》

    I. Linh Chiếu. Nữ cư sĩ Phật giáo Trung quốc, là con gái của Bàng uẩn ở Tương châu. Bàng cư sĩ ngữ lục quyển thượng (Vạn tục 120, 31 hạ), ghi: Cư sĩ sắp nhập tịch, bảo Linh chiếu rằng: Hãy xem chừng mặt trời, hễ đến giờ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Cốc Tự

    《靈穀寺》

    Chùa ở phía nam Chung sơn, đông bắc thành phố Nam kinh, tỉnh Giang tô, Trung quốc, do thiền sư Bảo chí sáng lập vào thời Lưu Tống thuộc Nam triều, có tên là chùa Bảo lâm. Thời Lương vũ đế, chùa được đổi tên là Khai thiện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Cốt

    《靈骨》

    Phạm:Zarìra Hán âm: Xá lợi. Cũng gọi Cốt thân. Thông thường chỉ cho di cốt của Phật, tức là xá lợi Phật. Ngoài ra di cốt của người chết cũng được tôn xưng là Linh cốt. Trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 3, có mục L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Cung

    《靈供》

    Cúng thức ăn chay trước bài vị của người chết. Trong vòng 49 ngày sau khi chết, người chết vẫn chưa đầu thai qua thế giới khác, còn là thân Trung ấm, cũng gọi Kiện đạt phược, Hán dịch là Tầm hương, tức là tìm mùi thơm mà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Diệu

    《靈妙》

    Thiêng liêng mầu nhiệm. Chỉ cho việc vi diệu bất khả tư nghị mà trí của con người không lường biết được. Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự quyển hạ phần 1 (Đại 48, 409 thượng), nói: Chỉ vì tâm ấy vốn linh diệu tự tại, nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Dụ

    《靈裕》

    (518-605) Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Tùy, người huyện Khúc dương, Định châu (tỉnh Hà bắc), họ Triệu. Năm 18 tuổi, sư xuất gia ở chùa Ứng giác tại quận Triệu. Năm 22 tuổi, sư theo ngài Đạo bằng học Địa luận, 3 năm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Dương Quải Giác

    《羚羊掛角》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Dê rừng treo sừng mà ngủ. Thiền gia dùng nhóm từ này để ví dụ người đại ngộ, dứt bặt sự mê chấp, giống như con dê rừng khi ngủ treo sừng lên cành cây, chân không chạm đất, hoàn toàn không để l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Độ Tự

    《靈渡寺》

    Chùa ở núi Linh độ (núi Đại đầu), phía tây thôn Nguyên lãng hạ tại Tân giới, Hương cảng, đối diện với núi Bôi độ. Cứ theo thiên Thích lão trong Quảng đông khảo cổ tập yếu và mục Nhân vật lược trong Bảo an huyện chí, thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Đường

    《靈堂》

    Điện đường thờ thần Phật có sự linh thiêng kì lạ, hoặc chỉ căn nhà cúng tế di thể người chết.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Giác

    《靈覺》

    Chỉ cho tính Phật giác ngộ sẵn có trong chúng sinh, hoặc chỉ cho trí tuệ linh diệu không thể nghĩ bàn. Ngoài ra, tính Phật sẵn có của chúng sinh với trí tuệ của Phật không khác, gọi là Linh giác bất nhị.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Giới

    《靈界》

    Chỉ cho thế giới tối tăm của vong linh. Diệm la vương cúng hành pháp thứ đệ (Đại 21, 376 thượng), nói: Với lòng kính cẩn, đem hương thơm, thức ăn uống, tiền của, vải vóc, v.v... trước dâng cúng chư Phật mười phương (...)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển