Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Lợi Ngôn
《利言》
Cao tăng Tây vực, sống vào đời Đường, Trung quốc, người nước Cưu tư, tên Địa chiến thấp la (Hán dịch: Chân nguyệt), tự Bố na tiện. Khi sa môn Pháp nguyệt từ Đông Ấn độ đến Cưu tư, sư liền đến yết kiến và xin theo học nội…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lợi Phổ
《利普》
Phạm: Fbhu. Tên chung của 3 vị thần do tín đồ Bà la môn giáo Ấn độ sùng bái. Thần lửa là anh em, thần sấm là bạn bè của họ. Những vị thần này được thành thần là vì họ có những kĩ thuật khéo léo linh dị vô cùng. Họ đã chế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lôi Phong Tháp
《雷峰塔》
Cũng gọi Hoàng phi tháp. Tòa tháp gạch ở Tây hồ, huyện Hàng, tỉnh Chiết giang, Trung quốc, do Vương phi họ Hoàng nước Ngô Việt đời Ngũ đại xây dựng vào năm Khai bảo thứ 8 (975) đời vua Thái tổ nhà Tống, để thờ tóc của đứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lợi Sinh
《利生》
Cũng gọi Lợi vật. Gọi đủ: Lợi ích chúng sinh. Chỉ cho sự cứu giúp làm lợi ích chúng sinh của Phật và Bồ tát. Câu xá luận thực nghĩa sớ quyển 1 (Đại 29, 325 trung), nói: Đức Phật tu tập phúc trí, hướng tới Bồ đề, là vì lợ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lợi Sinh Phương Tiện
《利生方便》
Những phương tiện khéo léo làm lợi ích chúng sinh do trí tuệ thể ngộ được thực tướng mà có. [X. kinh Vô lượng thọ Q.thượng; kinh Đại phương đẳng đại tập Q.11; Pháp hoa văn cú Q.2; Pháp hoa nghĩa sớ Q.4].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lôi Tất Hỉ Nhiêu
《雷必喜饒》
Danh tăng Tây tạng, sống vào khoảng đời Tống, Trung quốc, họ Mã. Sư vâng mệnh Tiểu vương A lí, cùng với sư Nhân khâm tang ba (Bảo hiền), v.v... đến Ca thấp di la học Phật pháp. Sau khi trở về Tây tạng, sư chuyên việc dịc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lợi Tha Hành
《利他行》
Hạnh làm lợi ích cho người khác, là hạnh tu của Bồ tát thừa, 1 trong Tứ nhiếp pháp. (xt. Tứ Nhiếp Pháp, Bồ Tát Thừa].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lợi Tha Nhất Tâm
《利他一心》
Nhờ 1 niệm tín tâm vào tha lực mà được sinh về Tịnh độ. Lợi tha nghĩa là tha lực, chỉ cho sức bản nguyện của đức Phật A di đà. Nguyện sinh kệ trong Vô lượng thọ kinh ưu ba đề xá (Đại 26, 230 hạ), nói: Thế tôn! Con dốc lò…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lợi Thiệp
《利涉》
Cao tăng, sống vào đời Đường, Trung quốc, người xứ Tây vực, thuộc dòng Bà la môn.Thủa nhỏ, sư thông minh mẫn tiệp, rất được dòng họ kính trọng. Về sau, kết bạn Đông du, đến núi Kim thoa ở Trung quốc, gặp được Tam tạng Hu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lôi Thứ Tông
《雷次宗》
(386-448) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào thời Lưu Tống, thuộc Nam Bắc triều, người Nam xương, Dự chương, tự Trọng luân, là 1 trong 18 vị Cao hiền chùa Đông lâm ở Lô sơn. Thủa nhỏ, ông vào núi Lô sơn, thờ Đại sư Tuệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lợi Tung
《利踪》
(800-880) Thiền sư Trung quốc, sống vào đời Đường, người Thiền châu (Hà bắc), họ Chu, là đệ tử nối pháp của ngài Nam tuyền Phổ nguyện. Sư xuất gia từ nhỏ, năm 20 tuổi thụ giới Cụ túc. Năm Khai thành thứ 2 (837), sư đến C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long
《龍》
s, p: nāga: rồng, âm dịch là Nẵng Nga (曩誐), Na Già (那伽), tên gọi của một trong 8 bộ chúng hộ trì Phật pháp. Trong thần thoại Ấn Độ, đây là động vật không tưởng thần cách hóa loài rắn; loại có uy đức gọi là Long Vương (龍王…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Bổn Lương Đức
《隆本良德》
Ryūpon Ryōtoku, ?-?: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống giữa vào hai thời đại Thất Đinh và Chiến Quốc, húy là Lương Đức (良德), tự là Long Bổn (隆本), hiệu là Pháp Liên Xã (法蓮社). Ông theo học Tịnh Độ Giáo với Lương Vinh (良榮) ở Vi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Căn
《隆根》
(1921- ) Danh tăng Trung quốc, sống vào thời Dân quốc, người huyện Thái, tỉnh Giang tô, họ Lữ. Sư theo ngài Trí tường ở am Quảng tế, Bắc thái, xuất gia, lần lượt tham học tại các Phật học viện Thượng hải, Vũ xương. Về sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Châu
《龍珠》
Hạt châu ở dưới cằm con rồng. Cứ theo Tứ phần luật hàm chú giới bản sớ hành tông kí quyển 5, xưa kia có Phạm chí Loa kế sống ở bờ sông Hằng, thường bị rồng quấy nhiễu, đức Phật bảo vị Phạm chí hãy xin hạt châu ở dưới cổ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Châu Tự
《龍珠寺》
Chùa ở núi Hoa sơn, quận Hoa thành, tỉnh Kinh kì, Hàn quốc, do ngài Liêm cư sáng lập vào năm Văn thánh vương 16 (854). Ban đầu, chùa có tên là chùa Cát dương. Năm Chính tổ vương 14 (1790) chùa được trùng tu, vào ngày khá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Chủ Tiên
《龍主仙》
Tiên làm chủ loài rồng. Nghĩa là hành giả y theo pháp Thánh ca ni kim cương đồng tử quĩ, trí tụng 60 vạn biến chân ngôn trước tháp xá lợi, sau đó, dùng bổ sa thiết làm sợi dây niệm tụng, thì thành Long chủ tiên. [X. Thán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Chủng Thượng Trí Tôn Vương Phật
《龍種上智尊王佛》
Cũng gọi Long chủng tịnh trí tôn vương Phật, Long chủng thượng Phật, Long chủng tôn, Long tôn vương, Long tôn. Tên bản địa của bồ tát Văn thù, còn có rất nhiều tên khác nữa. [X. kinh Quán dược vương dược thượng nhị bồ tá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Chương
《龍章》
Chỉ cho kinh điển. Vì kinh tiếng Phạm, chữ viết cuộn tròn như hình rồng rắn, nên gọi là Long chương.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Cốc Đại Học
《龍谷大學》
Trường Đại học ở khu Hạ kinh tại Kinh đô (Kyoto) Nhật bản, do phái Bản nguyện tự thuộc Tịnh độ Chân tông sáng lập. Long cốc (hang rồng) là tấm bảng tên núi (tên bản sơn) do vị Tổ đời thứ 14 của chùa Bản nguyện là ngài Tị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Cung
《龍宮》
Cũng gọi Long hộ. Chỗ ở của Long vương hoặc Long thần. Theo truyền thuyết, dưới đáy biển lớn, Long vương dùng sức thần hóa ra cung điện làm nơi giữ gìn của báu, kinh điển khi Phật pháp ẩn mất ở thế gian. Bởi vì con rắn g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Cung Chung
《龍宮鍾》
Quả chuông bằng đá ở viện Tu đa la tại Ấn độ. Cứ theo Tổ đình sự uyển quyển 4, thì chuông này rất lớn, có màu ngọc bích. Chung quanh chuông khắc tượng Phật thành đạo trong 10 phương và tượng chư Thiên. Mỗi buổi sáng có c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Đàm Sùng Tín
《龍潭崇信》
Ryūtan Sōshin, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Đường. Ông xuất gia với Thiên Hoàng Đạo Ngộ (天皇道悟) và ngộ được huyền chỉ. Sau ông đến vùng Long Đàm (龍潭), Lễ Châu (澧州, thuộc Tỉnh Hồ Nam), dựng am tranh tu tập. Môn hạ của …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Đầu
《龍頭》
Cũng gọi Long thủ. Đầu rồng, chỉ cho cái quai để treo chuông. Sách Chu lễ và Chu lễ sớ gọi là Chung huyền, Toàn trùng, Chung toàn. Sách Mạnh tử chú thì gọi là Chung nữu. Hoặc có thuyết cho rằng gọi Long đầu là vì nhận lầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Đầu Quan Âm
《龍頭觀音》
Bồ tát Quan âm ngồi trên đầu con rồng, là 1 trong 33 hóa thân Quan âm. Phẩm Phổ môn trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 57 trung) nói: Nếu cần dùng thân trời, rồng, dạ xoa (...) để độ thì liền hiện những thân ấy mà nói pháp. Vì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Đổ Lạt Ma Toàn Thư
《隆睹喇嘛全書》
Tác phẩm, 31 quyển, do Lạt ma Long đổ thuộc phái Cách lỗ soạn. Nội dung chủ yếu là chú thích các loại danh từ của Hiển tông, Mật tông và Ngũ minh của Đại thừa, Tiểu thừa.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Hà
《龍河》
Cũng gọi Ni liên thiền hà. Phạm:Nairaĩjanà. Pàli:Neraĩjarà. Chỉ cho sông Ni liên thiền, 1 chi nhánh của sông Hằng, cách nơi đức Phật thành đạo về phía đông không xa. Vì trong sông này có con rồng Già lăng già nên gọi là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Hộ
《龍戶》
Long cung, nơi ở của loài rồng. Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 1 (Đại 54, 205 thượng), nói: Luật hiển rõ thì tội lỗi tiêu mất; nếu như sân hận giảm thì phiền não nhẹ, sinh vào Long hộ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Hoa
《龍華》
: từ gọi tắt của Long Hoa Tam Hội (龍華三會), Long Hoa Hội (龍華會), Long Hoa Tam Đình (龍華三庭), Di Lặc Tam Hội (彌勒三會), Từ Tôn Tam Hội (慈尊三會), xem chi tiết ở Long Hoa chi hội bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Hoa Chi Hội
《龍華之會》
: hay Long Hoa Hội (龍華會), Long Hoa Tam Hội (龍華三會), Long Hoa Tam Đình (龍華三庭), Di Lặc Tam Hội (彌勒三會), Từ Tôn Tam Hội (慈尊三會), Long Hoa (龍華), tức chỉ ba hội thuyết pháp của Bồ Tát Di Lặc (s: Maitreya, p: Metteyya, 彌勒) sau kh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Hoa Phái
《龍華派》
Phái Long hoa, 1 trong 3 phái Trai giáo thuộc tông giáo dân gian ở Đài loan. Phái này có nguồn gốc từ Vô vi giáo (cũng gọi La tổ giáo) do ông La nhân(cũng gọi La tổ 1442-1527) pháp hiệu Phổ nhân, người Sơn đông sáng lập …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Hoa Sám Nghi
《龍華懺儀》
Gọi đủ: Đắc ngộ long hoa tu chứng sám nghi.Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Như tỉnh soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 129. Nội dung sách này nói về nghi thức cầu nguyện bồ tát Di lặc, sám hối tội chướng. Gồm 12…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Hoa Tam Hội
《龍華三會》
Cũng gọi Long hoa hội, Long hoa tam đình, Di lặc tam hội, Từ tôn tam hội. Gọi tắt: Long hoa. Ba hội thuyết pháp của bồ tát Di lặc sau khi Ngài thành Phật dưới gốc cây Long hoa. Sau khi đức Phật Thích ca nhập diệt 56 ức 7…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Hoa Thụ
《龍華樹》
Long hoa, Phạm: Nàga-puwpa. Cũng gọi Na già thụ, Long hoa bồ đề thụ. Gọi tắt: Long hoa. Tên khoa học: Mesuna roxburghü Wigh, hoặc Mesuna ferrea L. Cây Long hoa, nơi bồ tát Di lặc thành Phật.Cây Long hoa thuộc loại kiều m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Hoa Tự
《龍華寺》
Chùa ở ngoại ô phía tây nam thành phố Thượng hải, do Ngô tôn quyền thời Tam quốc sáng lập vào năm Xích ô thứ 5 (242) đặt tên là chùa Long hoa. Đến năm Xích ô thứ 10 (247) tòa tháp 7 tầng thờ xá lợi Phật được hoàn thành. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Hưng Phật Giáo Biên Niên Thông Luận
《隆興佛教編年通論》
Cũng gọi Long hưng biên niên thông luận, Biên niên thông luận. Tác phẩm 29 quyển, do ngài Tổ tú soạn vào năm Long hưng thứ 2 (1164) đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 130. Nội dung sách này viết theo thể biên niên, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Khám
《龍龕》
Chỉ cho cỗ quan tài đặt di hài của bậc hiền thánh. Vì uy đức của bậc hiền thánh cũng như rồng, cho nên gọi là Long khám. Chương Mã minh đại sĩ trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 1 (Đại 51, 209 hạ), nói: Truyền pháp xon…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Khám Thủ Giám
《龍龕手鑒》
Cũng gọi Long khám thủ kính. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Hành quân soạn vào đời Liêu, Trung quốc, được thu vào Tứ bộ tùng san tục biên kinh bộ. Nội dung sách này giải thích văn tự trong kinh luận, lấy bộ thủ và chữ của cá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Khoan
《隆寛》
Ryūkan, 1148-1227: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng đầu thời đại Liêm Thương, húy là Long Khoan (隆寛) vị Tổ của Đa Niệm Nghĩa (多念義) thuộc Dòng Trường Lạc Tự (長樂寺流), tên tục là Sơn Viễn Lý (山遠里, tên khi bị lưu đày)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Kì
《隆琦》
(1592-1673) Tổ khai sáng tông Hoàng bá Nhật bản, sống vào đời Minh, người Phúc châu, tỉnh Phúc kiến, họ Lâm, hiệu Ẩn nguyên. Năm 23 tuổi, sư đến núi Phổ đà lễ bồ tát Quán thế âm, rồi đến đạo tràng của Triều âm Động chủ g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Lực Bất Khả Tư Nghị
《龍力不可思議》
Năng lực không thể nghĩ bàn của loài rồng, 1 trong 5 bất khả tư nghị. Nghĩa là rồng có khả năng nổi mây làm mưa và thấm nhuần cả 4 thiên hạ bằng 1 giọt nước, cho nên gọi là Long lực bất khả tư nghị. [X. luận Đại trí độ Q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Môn
《龍門》
Cửa rồng, nơi thiên nhiên hiểm yếu, do những ngọn núi đứng đối nhau tạo thành hình dáng cái cổng, nằm giữa dòng sông Hoàng hà thuộc địa phận huyện Tây an, tỉnh Thiểm tây và bờ sông Bình dương, thuộc tỉnh Sơn tây, Trung q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Môn Thạch Quật
《龍門石窟》
Quần thể hang động núi Long môn. Những hang động này nằm ở núi Long môn(núi Tây)và núi Hòa hương(núi Đông) trên 2 bờ cửa sông Y hà, cách huyện Lạc dương, tỉnh Hà nam, Trung quốc, 14 cây số về phía nam. Đá núi Long môn th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Não Bát Vu
《龍腦鉢盂》
Vốn là cái bát được làm bằng gỗ cây long não, sau, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho vị tăng giữ gìn giới luật nghiêm cẩn. Cứ theo Thần khuê các bi trong Đông pha tập 33, Thiền sư Hoài liễn (1009-1090) đời Tống, giữ giớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Não Hương
《龍腦香》
Phạm:Karpùra. Pàli:Kappùra. Hán âm: Yết bố la, Kiếp bố la. Cũng gọi Phiến não. Tên khoa học: Dryobalanops camphora, hoặc Shorea camphorifera. Một loại hương liệu được chế từ cây long não. Loại cây này sinh sản ở miền Nam…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Nha Cư Độn
《龍牙居遁》
Ryūge Kodon, 835-923: xuất thân vùng Nam Thành (南城), Phủ Châu (撫州, Tỉnh Giang Tây), họ là Quách (郭). Năm lên 14 tuổi, ông xuất gia ở Mãn Điền Tự (滿田寺), Cát Châu (吉州, Tỉnh Giang Tây). Sau đó, ông đến Tung Nhạc (嵩岳) thọ gi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Nha Tây Lai Ý
《龍牙西來意》
Cũng gọi Long nha quá bản. Tên công án trong Thiền lâm. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa các ngài Long nha Cư độn, Thúy vi Vô học và Lâm tế Nghĩa huyền đời Đường. Tắc 20 Bích nham lục nói, ngài Long nha hỏi ngài …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Nữ
《龍女》
: nguyên là con gái của Long Vương Bà Kiệt La (s: Sāgara, 娑竭羅), là thị giả cho Bồ Tát Quán Thế Âm, thường xuyên hầu hạ hai bên Bồ Tát với Thiện Tài Đồng Tử. Trong Phẩm Đề Bà Đạt Đa (提婆達多品) thứ 12 của Diệu Pháp Liên Hoa K…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Nữ Hiến Châu
《龍女獻珠》
Long nữ dâng viên bảo châu cúng đức Phật, biểu thị việc chứng quả viên mãn. Cứ theo phẩm Đề bà đạt đa trong kinh Pháp hoa quyển 4, thì Long nữ có 1 viên ngọc báu, giá trị bằng 3 nghìn đại thiên thế giới, dâng lên cúng dư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Long Nữ Thành Phật
《龍女成佛》
Chỉ cho Long nữ 8 tuổi nhờ công đức thụ trì kinh Pháp hoa mà thành Phật. Cứ theo phẩm Đề bà đạt đa trong kinh Pháp hoa quyển 4, thì Long nữ là con gái của vua rồng Sa kiệt la, mới có 8 tuổi mà trí tuệ sắc bén, có khả năn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển