Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 90.401 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “K”: 803 thuật ngữ. Trang 7/17.
  • Khôn Nhân

    《髡人》

    Khôn nghĩa là cạo bỏ râu tóc. Khôn nhân chỉ cho tăng sĩ. Trong Phật giáo, từ đức Giáo chủ Thích ca trở xuống, nếu muốn xuất gia, đều phải cạo bỏ râu tóc để tượng trưng cho sự thệ nguyện dứt trừ tất cả phiền não tập khí.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Cư Thiên

    《空居天》

    Phạm:Àntarikwavàsin. Các tầng trời ở trên hư không. Như trời Dạ ma, trời Đâu suất, trời Hóa lạc, trời Tha hóa tự tại ở sáu tầng trời cõi Dục và các trời ở cõi sắc. Trái lại, trời Tứ thiên vương, trời Đao lợi, v.v... ở tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Dã Niệm Phật

    《空也念佛》

    Cũng gọi Bát khấu (gõ bát). Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Phương pháp niệm Phật do sư Bình định thịnh thực hành theo sự chỉ dạy của sư phụ là ngài Không dã thuộc tông Tịnh độ Nhật bản. Phương pháp này là vừa gõ vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Đại

    《空大》

    Cũng gọi Không giới. Chỉ cho hư không. Một trong 5 đại, 6 đại. Năm đại gồm: Đất, nước, lửa, gió, không (thuộc sắc pháp: vật chất), thêm Thức đại (thuộc tâm pháp: tinh thần)nữa thì thành 6 đại. Đây là những nguyên tố cơ b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Đế

    《空諦》

    Cũng gọi Chân đế, Vô đế. Lí chân thực về nghĩa Không của các pháp, nghĩa là tất cả các pháp từ nhân duyên sinh không có tự thể chân thực. Là 1 trong 3 đế, 1 trong 9 đế. Phẩm Tứ đế trong Trung luận quyển 4 (Đại 30, 33 tru…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Điểm

    《空點》

    Chỉ cho dấu chấm tròn thêm vào trên chữ Phạm, đọc là ô, nghĩa là tùy theo âm vận mà thêm dấu chấm. Ví dụ chữ Tất đàm (a), thêm dấu chấm vào thì thành (aô). Không điểm của Tất đàm trong tiếng Phạm gọi là Tùy vận (Phạm:Anu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Giả Trung

    《空假中》

    Chỉ cho Tam đế tam quán do tông Thiên thai lập ra. Lí thể của các pháp xưa nay vốn vắng lặng; gọi là Không; các pháp do nhân duyên sinh, gọi là Giả; lí thể tuyệt đối, chẳng phải không chẳng phải giả, gọi là Trung. Đứng v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Giả Trung Tam Quán

    《空假中三觀》

    Ba pháp quán Không, Giả, Trung do tông Thiên thai lập ra. Không quán là từ kiến thức thông thường (giả) mà tiến vào chân lí(không); Giả quán là không dừng lại ở nơi Không mà tiến vào Giả do trí Phật chiếu rọi; Trung đạo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Gian

    《空間》

    I. Không Gian. Khoảng không. Tức chỉ hư không hoặc khoảng trống giữa các vật. Phật giáo, từ thời Phật giáo nguyên thủy đến nay cho rằng 6 đại: đất, nước, lửa, gió, không, thức là những yếu tố cơ bản cấu thành sự tồn tại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Giáo

    《空教》

    Cũng gọi Đệ nhị thời giáo, Duy thuyết pháp không tông. Đối lại: Hữu giáo. Giáo lí nói các pháp đều không, là thời giáo thứ 2 trong 3 thời giáo do tông Pháp tướng thành lập. Không giáo chủ trương Vạn pháp giai không như đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Giới Sắc

    《空界色》

    Không giới, Phạm:Àkàza-dhàtu. Chỉ cho sắc trong cõi hư không, nghĩa là những khoảng không mà mắt có thể thấy được, tức các kẽ hở và lỗ hổng như khe cửa, khoảng không trong miệng và lỗ mũi, v.v..., vì mắt có thể thấy nên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Hoa

    《空華》

    Phạm: Khapuwpa. Cũng gọi Nhãn hoa. Gọi đủ: Hư không hoa. Hoa đốm trong hư không. Trong hư không vốn không có hoa, nhưng vì người đau mắt, trong mắt có màng nên thường thấy hoa đốm huyễn hiện trong hư không. Danh từ này đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Hữu

    《空有》

    Đồng nghĩa: Hữu vô. Không và có. Không là trừ bỏ, Hữu là kiến lập. Các pháp do nhân duyên sinh, cho nên về mặt sự thì chúng tồn tại, vì thế gọi là Hữu. Nhưng các pháp do nhân duyên sinh không có tự tính, chỉ là có giả, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Hữu Các Cụ Nhị Nghĩa

    《空有各具二義》

    Chân không và huyễn hữu(có giả) mỗi pháp đều có 2 nghĩa: Các pháp nương vào nhân duyên mà sinh không có tự tính, gọi là Không, cái không này chẳng phải là cái không Vô kiến, Đoạn kiến, nên gọi là Chân không; các pháp tuy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Hữu Luận Tranh

    《空有論爭》

    Sự tranh luận giữa 2 hệ thống giáo lí chủ trương Không và Hữu trong Phật giáo Đại thừa ở Ấn độ. Phật giáo Đại thừa ở Ấn độ có 2 hệ thống giáo lí lớn, 1 của các ngài Long thụ và Đề bà; 1 của các ngài Vô trước và Thế thân.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Hữu Lực Bất Đãi Duyên

    《空有力不待緣》

    Nhân của các pháp duyên khởi thể tính là không, có toàn bộ lực dụng sinh ra quả mà không cần sự giúp sức của các duyên khác, gọi là Không hữu lực bất đãi duyên. Là 1 trong 6 nghĩa của nhân mà tông Hoa nghiêm dùng để thuy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Hữu Lực Đãi Duyên

    《空有力待緣》

    Nhân của các pháp duyên khởi thể tính là không, tuy có đủ lực dụng sinh ra quả nhưng vẫn còn phải nhờ đến sự giúp sức của các duyên khác, gọi là Không hữu lực đãi duyên. Là 1 trong 6 nghĩa của nhân mà tông Hoa nghiêm dùn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Hữu Nhị Chấp

    《空有二執》

    Cũng gọi Hữu vô nhị kiến. Vì vọng tưởng phân biệt nên sinh ra những kiến chấp sai lầm, như chấp tuyệt đối là có, hoặc chấp tuyệt đối là không. Tông kính lục quyển 4 viện dẫn tư tưởng ba tính của Duy thức mà đề ra 2 pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Hữu Nhị Tông

    《空有二宗》

    Chỉ cho Không tông và Hữu tông. Không tông chủ trương tất cả đều không, Hữu tông chủ trương các pháp là có. Trong Phật giáo Tiểu thừa thì tông Câu xá thuộc Hữu tông, còn tông Thành thực thuộc Không tông. Trong Phật giáo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Kiến

    《空見》

    Phạm:Zùnyatà-dfwỉi. Kiến giải sai lầm không thừa nhận lí nhân quả 3 đời, hoặc chấp trước pháp Không mà hoàn toàn phủ định sự tồn tại của các pháp. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 7, thì có 2 loại Không kiến: 1. Không ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Kiến Ngoại Đạo

    《空見外道》

    Cũng gọi Không kiến luận giả. Ngoại đạo phủ định nhân quả, cho rằng người ta sau khi chết thì tất cả đều đoạn diệt, hoàn toàn không còn linh hồn, ý thức, như ngoại đạo Phú lan na ca diếp, 1 trong 6 phái ngoại đạo ở Ấn độ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Kiếp

    《空劫》

    Là thời kì thế giới đã hoàn toàn hoại diệt, chỉ còn hư không. Kiếp thứ tư trong 4 kiếp. Vào thời kì này chỉ còn chúng sinh hữu tình ở cõi Tứ thiền của cõi Sắc mà thôi; còn từ cõi Dục đến cõi trời Đệ tam thiền thì hoàn to…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Kiếp Dĩ Tiền

    《空劫以前》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho thời kì trước khi thế giới này được thành lập. Khi trời đất chưa hình thành, hoàn toàn không có những sự phân biệt đối đãi, như thiện ác, mê ngộ, phàm thánh, hữu vô, v.v... cũng tức là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Luân

    《空輪》

    I. Không Luân. Chỉ cho lối kiến trúc trên nóc tháp Phật của Nhật bản. Không luân gồm có 9 hình tròn như bánh xe(luân)xếp lên nhau theo 1 khoảng cách nhất định. Trong kiến trúc tháp Phật, trên nóc tháp có hình luân bàn (h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Ma

    《空魔》

    ..... Ma, Phạm: Màra. Một loại ác ma chấp trước không kiến, cho các pháp đều không, bác bỏ tất cả nhân quả thiện ác, cướp đoạt tuệ mệnh, phá hoại đạo pháp, công đức, gốc lành, v.v... Kinh Lăng nghiêm quyển 9 (Đại 19, 149…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Môn Tử

    《空門子》

    Hàm ý là con của cửa không. Chỉ cho những người xuất gia của Phật giáo. Thích thị yếu lãm quyển thượng (Đại 54, 261 hạ), nói: Niết bàn có 3 môn: Không, Vô tướng và Vô tác. Thế nào là Không môn? Nghĩa là quán xét các pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Nhất Hiển Sắc

    《空一顯色》

    Mầu sắc hiển hiện trong hư không, thuần nhất không lẫn lộn, như mầu xanh của bầu trời. Thuyết nói về núi Tu di cho rằng 4 mặt của núi này do 4 thứ báu cấu tạo thành, mặt bắc là vàng ròng, mặt đông là bạc trắng, mặt nam l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Quán

    《空觀》

    ..... Pháp quán tưởng tất cả pháp đều không. Tất cả pháp đều do nhân duyên sinh ra, pháp do nhân duyên sinh ra vốn không có tự tính, vắng lặng không tướng. Quán xét lí vắng lặng không tướng này tức là Không quán. Các tôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Sinh

    《空生》

    Phạm,Pàli:Subhùti. Dịch âm: Tu bồ đề, Tô bộ để. Cũng gọi: Thiện hiện, Thiện nghiệp. Một trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật được tôn xưng là bậc có trí tuệ hiểu nghĩa Không bậc nhất, thuộc dòng dõi Bà la môn, tên là Phụ l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Tâm

    《空心》

    I. Không Tâm. Tâm quán xét lí không. II. Không Tâm. Tâm chấp trước Không kiến mà bác bỏ lí nhân quả. Không kiến là kiến chấp sai lầm cho tất cả đều là không và không thừa nhận lí nhân quả 3 đời. Ma ha chỉ quán quyển 10 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Tế

    《空際》

    Cũng gọi Thực tế. Tên khác của Niết bàn. Niết bàn là nơi (trạng thái)vắng lặng, xa lìa các pháp tướng, chẳng sinh chẳng diệt. Kinh Lăng già quyển 3 (Đại 16, 500 trung), nói: Như như và không tế, Niết bàn và pháp giới. Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Thuỷ Giáo

    《空始教》

    Giáo pháp giải thích về lí Không. Một trong 2 môn của Đại thừa thủy giáo do tông Hoa nghiêm thành lập. Theo kinh Bát nhã, Tam luận, v.v... thì giáo pháp nào nói rõ các pháp đều không, hiển bày nghĩa chân không vô tướng, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Tịch

    《空寂》

    ..... Trạng thái vắng lặng xa lìa hình tướng các pháp. Theo phẩm Tín giải trong kinh Pháp hoa quyển 2, thì tất cả các pháp đều vắng lặng, không sinh cũng không diệt, không lớn cũng không nhỏ, vô lậu và vô vi. Phẩm Phật q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Tính

    《空性》

    ..... Phạm:Zùnyatà. Pàli:Suĩĩatà. Dịch âm: Thuấn nhã đa. Cũng gọi Vô, Không môn. Chỉ cho tự tính không, chân lí không, là tên khác của chân như. Theo tông Duy thức thì chân như là thực thể xa lìa ngã chấp và pháp chấp, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Tính Vô Cảnh Tâm

    《空性無境心》

    Cũng gọi Nhất đạo vô vi tâm. Tâm thứ 8 trong 10 trụ tâm do ngài Không hải người Nhật bản lập ra. Nghĩa là thực tướng chân như, không tướng không cảnh, cho nên biết tự tâm chẳng ở trong, chẳng ở ngoài, cũng chẳng ở khoảng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Tông

    《空宗》

    ..... Đối lại: Hữu tông. Chỉ cho tông phái chủ trương tất cả đều không. Tông này lấy tư tưởng Bát nhã của Đại thừa làm chính yếu, dùng Không quán để tuyên dương lí Trung đạo. Theo Tiểu thừa giáo thì tông Câu xá là Hữu tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Trần

    《空塵》

    Chấp Không làm ô nhiễm chân tính. Ngoại đạo quán không, còn chấp trước tướng Không mà rơi vào Không kiến, phủ định tất cả nhân quả thiện ác, hoặc cho rằng các pháp đều không. Không kiến này cũng giống như tất cả sự pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Tức Thị Sắc

    《空即是色》

    Phạm:Zùnyatà va rùpam. Đối lại: Sắc tức thị không. Vật chất, thân thể ở nhân gian vốn không có thực thể, mà do 4 đại đất, nước, lửa, gió giả hòa hợp mà thành, cho nên gọi Không tức thị sắc; nếu 4 đại tan rã thì lại trở v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khổng Tước Kinh Âm Nghĩa

    《孔雀經音義》

    Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Quán tĩnh người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 61. Đây là sách chú thích bộ kinh Phật mẫu đại khổng tước minh vương do ngài Bất không dịch vào đời Đường. Nội dung chia làm 3 môn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khổng Tước Minh Vương

    《孔雀明王》

    Phạm:Mahà-mayùrì-vidyà-ràjĩì. Dịch âm: Ma ha ma du lị la xà. Cũng gọi: Khổng tước vương, Phật mẫu khổng tước đại minh vương. Vị Minh vương thứ 6 ngồi ở đầu cực nam của viện Tô tất địa trong Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khổng Tước Minh Vương Kinh

    《孔雀明王經》

    Khổng tước minh vương, Phạm: Mahàmayùrì-vidyàràjĩì. Gọi đủ: Phật mẫu đại kim diệu khổng tước minh vương kinh. Cũng gọi: Phật mẫu đại khổng tước minh vương kinh, Khổng tước kinh. Kinh, 3 quyển, do ngài Bất không dịch vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khổng Tước Minh Vương Kinh Pháp

    《孔雀明王經法》

    Cũng gọi: Khổng tước kinh pháp. Một pháp tu trong Mật giáo y cứ vào kinh Phật mẫu đại kim diệu khổng tước minh vương hoặc Khổng tước minh vương nghi quĩ, thờ Khổng tước minh vương làm Bản tôn để cầu mưa, cầu tạnh mưa, si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khổng Tước Thỉ

    《孔雀屎》

    Phân chim công, ví dụ hỏi đáp trái ngược nhau, như hỏi trời mà đáp đất. Kinh Bách dụ quyển 3 (Đại 4, 550 hạ), nói: Có 2 đứa trẻ, xuống sông tắm và đùa giỡn, nhặt được 1 nắm lông ở dưới đáy sông, một đứa nói: Đây là râu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khổng Tước Toà

    《孔雀座》

    Phạm:Mayùràsana. Tòa khổng tước. Tòa ngồi của Phật mẫu khổng tước minh vương và của đức Phật A di đà chủ bộ Liên hoa. Bản kinh Khổng tước minh vương tiếng Phạm Khổng tước(chim công) là loài chim tượng trưng cho điềm lành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khổng Tước Vương Tạp Thần Chú Kinh

    《孔雀王雜神咒經》

    Cũng gọi: Phật thuyết đại kim sắc khổng tước vương chú kinh, Đại khổng tước vương tạp thần chú kinh, Đại khổng tước vương chú kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Bạch thi lê mật đa la dịch lại vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khổng Tước Vương Triều

    《孔雀王朝》

    Triều vua thời xưa ở Ấn độ trị vì được 137 năm (từ năm 317-180 trước Tây lịch). Năm 327 trước Tây lịch, Đại đế Á lịch sơn đại (Alexandre) người Hi lạp, xâm lược Ấn độ. Thời bấy giờ, vương triều Nan đà (Phạm: Nanda) nước …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Tướng

    《空相》

    Chỉ cho tướng trạng của các pháp đều không , hoặc chỉ cho thể tướng chân không. Pháp do nhân duyên sinh không có tự tính, tức là tướng trạng của Không. Luận Đại trí độ quyển 6 (Đại 25, 107 thượng), nói: Pháp do nhân duyê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Vân

    《空雲》

    ..... Cũng gọi Không trung vân. Đồng nghĩa: Thủy nguyệt. Mây tụ tán trong hư không ví dụ các pháp vô thường giả tạm. Các pháp trong thế gian tùy nhân duyên mà sinh diệt, giống như mây giữa hư không, hợp tan vô thường, bi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Vô Biên Xứ

    《空無邊處》

    Phạm:Àkàzànantyàyatana. Pàli:Àkàsànaĩcàyatana. Cũng gọi: A kiệt thiền thiên, Hư không tri thiên, Không tri thiên, Không vô biên xứ địa, Không vô biên xứ thiên, Không xứ. Tầng trời thứ nhất trong 4 tầng trời của cõi Vô sắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Vô Biên Xứ Định

    《空無邊處定》

    Phạm:Àkàzàịantyàyatana dhyàna. Cũng gọi: Không xứ định. Định Không vô biên xứ. Định này ở trên Thiền định thứ tư của cõi Sắc, 1 trong 4 định Vô sắc. Ở cõi định này, hành giả diệt trừ các sắc tưởng tương ứng với nhãn thức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển