Không Điểm
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ cho dấu chấm tròn thêm vào trên chữ Phạm, đọc là ô, nghĩa là tùy theo âm vận mà thêm dấu chấm. Ví dụ chữ Tất Đàm (a), thêm dấu chấm vào thì thành (aô). Không Điểm của Tất Đàm trong tiếng Phạm gọi là Tùy vận (Phạm:Anusvàra), nghĩa là tùy theo mẫu âm mà đọc thành âm mũi. Còn thì có thể hiểu làAôbara, nghĩa là Đại Không, cho nên do sự giải thích này mà cái chấm tròn được gọi là Không Điểm. Lại là 1 trong 5 lần Chuyển Biến của chữ , theo thuyết Đông Nhân Phát Tâm, thì được phối hợp với giai vị Phát Bồ Đề Tâm, cho nên nó cũng được gọi là Bồ Đề Điểm. Đại Nhật Kinh Sớ quyển 14 (Đại 39, 723 thượng), nói: Trên chữ (a) này có dấu chấm tròn, đó là nghĩa Đại Không, giống như tâm Bồ Đề, lìa tất cả các tướng, nên gọi chư Phật là thành Bồ Đề. Mật giáo thường dùng 5 thứ biến hóa về mặt âm vận của chữ (a) Tất Đàm phối hợp với 5 phương 5 Phật, 5 trí để nói rõ về thứ bậc và phương hướng tu chứng của Hành Giả, cũng giống như nghĩa 5 lần Chuyển Biến của chữ (a), trong đó, lấy A súc Như Lai ở phương đông làm Nhân Vị phát tâm Bồ Đề, theo phương hướng tu chứng từ nhân hướng quả, gọi là Đông Nhân Phát Tâm. Lại nữa, ở dưới Không Điểm vẽ thêm 1 hình bán nguyệt, thành , gọi là Ngưỡng Nguyệt Điểm(chấm trăng ngửa). Trong tiếng Phạm, Ngưỡng Nguyệt Điểm thuộc về Tùy tị vận (Phạm:Anunàsika), nghĩa là tùy theo mẫu vận mà đọc thành âm mũi, vì thế cách dùng Ngưỡng Nguyệt Điểm cũng giống như Không Điểm. Hình bán nguyệt chỉ là trang sức mà thôi, còn cả 2 chấm tròn đều là nghĩa Đại Không. [X. Lí thú thích Q.thượng, Đại Nhật Kinh Sớ Q. 7., Q. 9.]. (xt. Ngưỡng Nguyệt Điểm).