Không Vân
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
..... Cũng gọi Không trung vân. Đồng nghĩa: Thủy Nguyệt. Mây tụ tán trong Hư Không ví dụ các pháp vô thường giả tạm. Các pháp trong Thế Gian tùy Nhân Duyên mà Sinh Diệt, giống như mây giữa Hư Không, hợp tan vô thường, biến hóa Như Huyễn, khó lường được. Phẩm Quán Chúng Sinh trong kinh Duy Ma (Đại 14, 547 trung), nói: Ví như người trí thấy bóng trăng trong nước (...), mây giữa Hư Không (...) Bồ Tát quán xét Chúng Sinh cũng như thế. Kinh Nhân Vương (bản dịch mới) quyển thượng (Đại 8, 838 hạ), nói: Thiện Ác trong ba đời, như mây giữa Hư Không.