Không Vô Biên Xứ

《空無邊處》 kōng wú biān chù

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm:Àkàzànantyàyatana. Pàli:Àkàsànaĩcàyatana. Cũng gọi: A kiệt thiền thiên, Hư Không tri thiên, Không tri thiên, Không Vô Biên Xứ địa, Không Vô Biên Xứ thiên, Không xứ. Tầng trời thứ nhất trong 4 tầng trời của cõi Vô sắc, 1 trong 9 địa thuộc 3 cõi. Chúng Sinh ở cõi trời này vì nhàm chán Hình Sắc nên không có Sắc Uẩn, chỉ có 4 uẩn thụ, tưởng, hành, thức mà hợp thành Dị Thục Sinh. Cõi Vô sắc tuy không có xứ sở, nhưng có Quả Báo sai khác, cho nên tạm gọi là Xứ. Câu xá luận tụng sớ luận bản quyển 8 (Đại 41, 864 thượng), nói: Trước khi tu định này, ở giai vị gia hạnh, nhàm chán thân có sắc, suy nghĩ về chỗ không vô biên, có sự hiểu biết về không vô biên, gọi là Không Vô Biên Xứ. Cứ theo luận Đại tì Bà Sa quyển 84, thì người mới bắt đầu tu định Không Vô Biên Xứ, trước hết, phải suy nghĩ về các tướng Hư Không trên tường, trên cây, trên vách núi, trên nhà, v.v..., sau khi được các tướng không ấy rồi, tạm thời giả tưởng thành Thắng Giải, quán xét rõ ràng tướng không vô biên. Vì trước hết suy nghĩ về tướng không vô biên rồi mới tu gia hạnh, dần dà đưa đến Định Vô Sắc đầu tiên nên gọi là Không Vô Biên Xứ. [X. phẩm Vô sắc trong luận Pháp Uẩn túc Q. 8.; luận Lập thế a tì đàm Q. 7.].