Không Tế

《空際》 kōng jì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Thực tế. Tên khác của Niết Bàn. Niết Bàn là nơi (trạng thái)vắng lặng, xa lìa các pháp tướng, chẳng sinh chẳng diệt. Kinh Lăng già quyển 3 (Đại 16, 500 trung), nói: Như như và Không Tế, Niết BànPháp Giới. Như như tức Chân Như, Không Tế tức thực tế. Niết Bàn tức Đại Niết Bàn cùng tột, Pháp Giới tức Phật Pháp Giới. Bốn danh từ này tuy khác tên nhưng cùng 1 thể. (xt. Thực Tế).