Khổng Tước Thỉ

《孔雀屎》 kǒng què shǐ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phân chim công, ví dụ hỏi đáp trái ngược nhau, như hỏi trời mà đáp đất. Kinh Bách dụ quyển 3 (Đại 4, 550 hạ), nói: Có 2 đứa trẻ, xuống sông tắm và đùa giỡn, nhặt được 1 nắm lông ở dưới đáy sông, một đứa nói: Đây là râu tiên, đứa kia bảo: Đâu phải, đây là lông gấu. Hai đứa trẻ cứ thế cãi nhau mãi. Bấy giờ, bên bờ sông có 1 vị tiên, 2 đứa trẻ liền đến xin vị tiên ấy giải quyết cho ai đúng, ai sai. Vị tiên bèn lấy 1 nhúm gạo và hạt mè (vừng) bỏ vào miệng nhai, rồi nhả ra trong lòng bàn tay và bảo 2 đứa trẻ rằng: Cái chất sền sệt trong lòng bàn tay ta giống như cứt chim Khổng tước. Vị tiên này trả lời không đúng với câu hỏi nên bị người chê cười. Do đó, về sau, từ ngữ Khổng Tước Thỉ được sử dụng để chỉ cho những lời nói phù phiếm, bông lông, hoặc hỏi một đường trả lời một nẻo.