Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.309 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 2.063 thuật ngữ. Trang 37/42.
  • Đốn Giáo Nhất Thừa

    《頓教一乘》

    Phạm: Zuddha-pràyazcittika. Cũng gọi Đơn đề. Đối lại với Xả đọa. Một loại tội nhẹ, nếu ai phạm thì chỉ cần đối trước người khác bày tỏ lòng ăn năn sám hối là được thanh tịnh. Về số giới Đơn đọa, các luật nói có khác nhau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đơn Hà Thiên Nhiên

    《丹霞天然》

    Tanka Tennen, 739-824: lúc nhỏ ông theo học Nho Giáo, trúng khoa cử, giữa đường khi lên Trường An (長安), tình cờ nhân ghé nghỉ qua đêm tại một lữ quán, cùng hàn huyên với một Thiền giả qua đường, nên thay vì chọn làm quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đơn Hà Tử Thuần

    《丹霞子淳》

    Tanka Shijun, 1064-1117: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, họ là Cổ (賈), xuất thân Huyện Tử Đồng (梓潼), Kiếm Châu (劍州, Tỉnh Tứ Xuyên), còn gọi là Đức Thuần (德淳). Năm 27 tuổi, ông thọ Cụ Túc giới, rồi đi tham vấn một s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đôn Hoàng Biến Văn

    《敦煌變文》

    Biến văn tìm được trong động đá ở Đôn hoàng bên Trung quốc. Từ năm Quang tự 25 (1899) đời Thanh, sau khi kho sách cấtgiấu trong động đá Đôn hoàng được phát hiện và được học giả các nước chỉnh lí, tìm hiểu một cách có hệ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đôn Hoàng Bồ Tát

    《敦煌菩薩》

    I. Đôn Hoàng Bồ Tát. Phạm: Dharmarakwa. Dịch âm: Đàm ma la sát. Cũng gọi Trúc pháp hộ, Đôn hoàng tam tạng, Nguyệt chi bồ tát. Ngài gốc người nước Nguyệt chi, nên mặc dầu tổ tiên nhiều đời sống ở Đôn hoàng nhưng vẫn lấy h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đôn Hoàng Học

    《敦煌學》

    Nội dung của Đôn hoàng học bao gồm những kinh sách, các bức tranh vách và nghệ thuật chạm trổ, đắp tượng v.v... được tàng trữ trong hang đá Đôn hoàng, rất nhiều bộ môn và chủng loại. Nói theo nghĩa rộng thì phạm trù nghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đôn Hoàng Thạch Quật

    《敦煌石窟》

    Cũng gọi Đôn hoàng thạch thất. Quần thể hang động ở huyện Đôn hoàng, tỉnh Cam túc, Trung quốc. Đôn hoàng là vùng đất ở đầu cực tây của tỉnh Hà tây. Từ đời Hán trở đi, vùng này là đường giao thông trọng yếu giữa Trung quố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đôn Hoàng Thạch Thất Di Thư

    《敦煌石室遺書》

    Bộ sách do nhóm ông La chấn ngọc sưu tập và ấn hành vào đời Thanh, Trung quốc. Tập sách này gồm hơn 10 loại như: Thượng thư cố mệnh, Sa châu chí, Tây châu chí, Ngũ thiên trúc quốc kí, Ôn tuyền minh, Sa châu văn lục, Biệt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độn Lân

    《遁麟》

    Cũng gọi Phú xuân sa môn. Vị tăng sống vào đời Đường, năm sinh năm mất không rõ. Sư là đệ tử của ngài Viên huy. Sư chuyên nghiên cứu luận Câu xá và chú thích bộ Câu xá luận tụng sớ của thầy, làm thành bộ Câu xá luận tụng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độn Luân

    《遁倫》

    Cũng gọi Đạo luân. Vị tăng gốc người Tân la (nay là Triều tiên) sống vào đời Đường, năm sinh năm mất không rõ. Sư soạn bộ Du già luận kí 24 quyển, là bản chú thích luận Du già sư địa duy nhất hiện nay còn đầy đủ. Nội dun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đốn Ngộ

    《頓悟》

    : không trãi qua giai đoạn thứ tự, chứng ngộ nhanh chóng và khai mở tâm địa; đối nghĩa với tiệm ngộ (漸悟, chứng ngộ dần dần theo từng giai đoạn). Tác phẩm Đốn Ngộ Nhập Đạo Yếu Môn Luận (頓悟入道要門論, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 63, N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đốn Ngộ Chơn Tông Kim Cang Bát Nhã Tu Hành Đạt Bỉ Ngạn Pháp Môn Chơn Quyết

    《頓悟眞宗金剛般若修行達彼岸法門眞訣》

    Tongoshinshūkongōhannyashugyōtatsuhiganhōmonshinketsu: 1 quyển, sách cương yếu thuộc hậu kỳ của Bắc Tông Thiền, được viết dưới dạng vấn đáp giữa Cư Sĩ Hầu Mạc Trần Diễm (候莫陳琰) và Thiền Sư Trí Đạt (智達), tuy nhiên theo lời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đốn Ngộ Nhập Đạo Yếu Môn Luận

    《頓悟入道要門論》

    Tongonyōdōyōmonron: 2 quyển, còn gọi là Đốn Ngộ Yếu Môn (頓悟要門, Tongoyōmon), do Đại Châu Huệ Hải (大珠慧海) soạn, được san hành vào năm thứ 2 (1369) niên hiệu Hồng Võ (洪武). Quyển thượng là Đốn Ngộ Nhập Đạo Yếu Môn Luận (頓悟入道要…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đốn Ngộ Thành Phật Thuyết

    《頓悟成佛說》

    Học thuyết chủ trương Ngộ một là ngộ tất cả chứ không chia cấp bậc thứ lớp. Tức ngay khi ngộ được lí nhất thể là thành Phật liền. Ngài Đạo sinh (355 - 434) đời Đông Tấn soạn sách Đốn ngộ thành Phật nghĩa, đề xướng thuyết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đốn Ngộ Tiệm Ngộ

    《頓悟漸悟》

    Tiến ngay vào cảnh giới giác ngộ chỉ trong khoảnh khắc gọi là Đốn ngộ, còn tiến tới dần dần theo thứ lớp thì gọi là Tiệm ngộ. Tại Trung quốc vào khoảng thế kỷ V, đã phát sinh cuộc tranh luận về thuyết Đốn ngộ thành Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đốn Ngộ Vô Sanh Bát Nhã Tụng

    《頓悟無生般若頌》

    Tongomushōhannyaju: 1 quyển, do Hà Trạch Thần Hội (荷澤神會) soạn, có tên gọi khác là Hiển Tông Ký (顯宗記).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Độn Sắc

    《鈍色》

    Cũng gọi Độn sắc y, Độn y, Chùy độn. Một loại áo pháp của các tăng sĩ thuộc tông Thiên thai và tông Chân ngôn Nhật bản. Thời đức Phật còn tại thế, đệ tử của Ngài phần nhiều mặc ca sa để trật ngực lộ vú, khi vào làng xóm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độn Sử

    《鈍使》

    Đối lại với Lợi sử. Là năm loại phiền não: Tham, sân, si, mạn, nghi trong 10 loại phiền não căn bản. Vì tính chất của các phiền não này trì độn, khó dứt trừ nên gọi là Độn sử, tức là các phiền não mê lầm đối với thế giới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đốn Tả

    《頓寫》

    Biên chép kinh điển một cách nhanh chóng. Cứ theo Pháp hoa truyện kí quyển 8 ghi, thì khoảng năm Vĩnh trưng (650 - 655) đời Đường, ngài Tăng pháp thuê 40 thư sinh chép xong bộ kinh Pháp hoa trong một ngày để cứu bạn đồng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đốn Thành Chư Hành

    《頓成諸行》

    Đối lại với Biến thành chư hạnh. Bồ tát tu hành theo môn Viên dung thì tu một hạnh là đầy đủ tất cả hạnh, đoạn một hoặc là đoạn tất cả hoặc, mau thành đạo hạnh viên mãn. Đây là giáo lí của tông Hoa nghiêm.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độn Thế

    《遁世》

    Cũng gọi Ẩn cư, Ẩn độn. Tránh xa việc đời, ở ẩn trong núi rừng, tu học Phật đạo; đây cũng tức là ý xuất gia. Ở Nhật bản, từ thời đại Liêm thương về sau, từ ngữ Độn thế đặc biệt chỉ cho người xuất gia từ trung niên trở lê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đốn Tiệm Nhị Giáo

    《頓漸二教》

    Đốn giáo và Tiệm giáo. Giáo pháp không theo thứ lớp mà giúp người tu hành đạt đến giác ngộ một cách nhanh chóng, gọi là Đốn giáo; còn giáo pháp phải theo thứ lớp tu hành dần dần trong thời gian dài mới đạt được quả Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đốn Trung Đốn

    《頓中頓》

    I. Đốn Trung Đốn. Đốn giáo trong Đốn giáo, tức là Viên giáo, một trong bốn giáo hóa pháp do tông Thiên thai đặt ra. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 1 phần 5 (Đại 46, 177 thượng), nói: Biệt giáo diệu giác là Ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động

    《動》

    Lay động, tự tính của gió. Gió có tác dụng chuyển động, đưa đi, đẩy tới, làm cho các sắc pháp (vật chất) do bốn đại tạo ra liên tục dời đổi, biến động.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Am

    《東庵》

    Cũng gọi Đông đường. Đối lại với Tây đường, Tây am. Danh từ Đông am được dùng để gọi vị trụ trì tiền nhiệm của ngôi chùa này (bản tự); trái lại, vị trụ trì tiền nhiệm của chùa khác đến ở thì gọi là Tây đường, Tây am. Bởi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Âm Đại Đế

    《洞陰大帝》

    : một trong Tam Quan (三官), là Thủy Quan Đại Đế (地官大帝), gọi đủ là Hạ Nguyên Giải Ách Thủy Quan Tam Phẩm Động Âm Đại Đế (下元解厄水官三品洞陰大帝), Hạ Nguyên Tam Phẩm Giải Ách Thủy Quan Động Âm Đại Đế (下元三品解厄水官洞陰大帝), lệ thuộc Ngọc Tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đông An Cư

    《冬安居》

    Cũng gọi Đông hội. An cư vào mùa đông. Đông an cư là thời gian từ rằm tháng 10 đến rằm tháng Giêng năm sau, tăng chúng phải ở một chỗ, không được ra ngoài để chuyên tâm học tập tu dưỡng. Ở Ấn độ, từ thời Phật giáo Nguyên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng An Đạo Phi

    《同安道丕》

    Dōan Dōhi, ?-?: nhân vật sống cuối thời nhà Đường, vị tăng thuộc Tào Động Tông Trung Quốc, người Hồng Châu (洪州, thuộc Tỉnh Giang Tây). Ông kế thừa dòng pháp của Vân Cư Đạo Ưng (雲居道膺), rồi đến trú tại Đồng An Viện (同安院) ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đồng Bản Kinh

    《銅板經》

    Kinh văn được khắc trên bản kim loại đàn mỏng, như vàng, đồng v.v... Kinh Tiểu phẩm bát nhã ba la mật quyển 10 (Đại 8, 583 trung), nói: Dùng vàng ròng đàn mỏng khắc kinh Bát nhã ba la mật rồi để vào trong hòm. Đây là ghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Bạt

    《銅鈸》

    Cũng gọi Đồng bàn. Cái chập chọe. Một loại pháp khí bằng đồng dùng trong pháp hội tại các chùa viện, tròn như cái mâm, ở giữa có núm, có lỗ để xỏ dây xách trong tay; mỗi tay cầm một cái xoa vào nhau phát ra tiếng. Trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Bất Động Pháp

    《動不動法》

    Pháp động và pháp không động. 1. Pháp động: Chỉ cho các pháp ở cõi Dục; các pháp cõi Dục là vô thường, luôn luôn khiến cho chúng sinh khởi vọng tưởng năm dục. 2. Pháp bất động: Chỉ cho các pháp Sắc giới định và Vô sắc gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Biệt Nhị Giáo

    《同別二教》

    Cũng gọi Đồng giáo biệt giáo, Nhị chủng nhất thừa. Từ ngữ gọi chung Đồng giáo và Biệt giáo theo giáo phán của tông Hoa nghiêm, tức là Đồng giáo nhất thừa và Biệt giáo nhất thừa. A. Đồng giáo nhất thừa. Tùy theo căn cơ Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Cảnh Y

    《同境依》

    Cũng gọi Thuận thủ y. Chỉ cho năm căn. Căn và thức cùng nắm bắt cảnh hiện tại nên gọi là Đồng cảnh. Căn chiếu cảnh cũng như viên ngọc soi sáng sự vật, nhưng vì căn không có tác dụng suy tính phân biệt mà phải nương vào n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Chân

    《童真》

    I. Đồng Chân. Phạm: Kumàrabhùta. Hán âm: Cứu ma ra phù đa. Tên gọi khác của Sa di. Cứ theo Huyền ứng âm nghĩa quyển 5, Cứu ma ra là trẻ em tám tuổi ở Ấn độ chưa làm lễ đội mũ, là tiếng gọi chung các đồng tử. Còn phù đa n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đổng Chính Chi

    《董正之》

    (1910 -) Người Thẩm dương, Liêu ninh, tốt nghiệp ngành Luật tại Đại học Quốc lập Trung sơn. Ông từng dạy ở các trường Đại học Giao thông, Đại học Trung ương, trường Cảnh sát Trung ương, Học viện Hải dương, trường chuyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Chinh Hội Truyện

    《東征繪傳》

    Cũng gọi Giám chân hòa thượng đông chinh truyện hội duyên khởi, Đông chinh hội quyển. Truyện bằng tranh, do Nhập đạo Liên hành sáng tác vào năm Vĩnh nhân thứ 6 (1298), còn sót lại 5 quyển, hiện được cất giữ ở chùa Đường …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Cốc Diệu Quang

    《東谷妙光》

    Tōkoku Myōkō, ?-1253: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, còn gọi là Minh Quang (明光), hiệu Đông Cốc (東谷), pháp từ của Minh Cực Huệ Tộ (明極慧祚). Ông đã từng sống qua các chùa như Bản Giác Tự (本覺寺) ở Gia Hòa (嘉禾, Phủ Gia H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đông Cực Thanh Hoa Đại Đế

    《東極青華大帝》

    : còn gọi là Thanh Huyền Cửu Dương Thượng Đế (青玄九陽上帝), là hóa thân của Đông Hoa Đế Quân (東華帝君), tức Mộc Công (木公) hay Đoàn Hoa Mộc Công, ngự tại Đông Cực (東極). Hậu thế thường cho là Đông Cực Thanh Hoa Đại Đế và Đông Hoa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đông Cung Phó

    《東宮傅》

    Tōgūfu: theo quy chế của luật lịnh thì đây là vị quan ở Đông Cung chuyên dạy dỗ các Thái Tử còn nhỏ để sau này lên làm vua.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đông Dạ

    《冬夜》

    Đêm hôm trước ngày Đông chí. Trong Thiền lâm, vào đêm đó phải đến nhà thờ thần Thổ địa và nhà thờ thần Hộ pháp để tụng niệm. Mục Nguyệt tiến trong Huyễn trụ am thanh qui (Vạn tục 111, 488 hạ), nói: Đông dạ tụng niệm ở nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Di Câu Phần

    《同异俱分》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Là một trong sáu lỗi bất định thuộc 33 lỗi Nhân minh. Tức là câu thứ 9 Đồng phẩm cũng có cũng không, Dị phẩm cũng có cũng không trong chín cú nhân. Cũng gọi Câu phẩm nhất phần chuyển. Nhân tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Diệp Bộ

    《銅鍱部》

    Pàli: Tambapaṇṇīya. Một trong các bộ phái Phật giáo. Về tên gọi Đồng diệp bộ trong các bộ phái Phật giáo Ấn độ, các sách luận Nam truyền, Bắc truyền đều nói khác nhau. Trong chương 5, Đại sử của Thượng tọa bộ thuộc hệ Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Dụ

    《同喻》

    Cũng gọi Đồng pháp, Đồng phẩm, Đồng pháp dụ. Đối lại với Dị dụ. Tiếng dùng trong Nhân minh. Tức là ví dụ mang ý nghĩa cùng một phẩm loại với Nhân và danh từ sau (hậu trần) của Tông. Như lập luận thức: Tông: Âm thanh là v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Dụng Thập Vật

    《動用什物》

    Các vật dụng của chúng tăng trong các chùa viện thuộc Thiền tông. Thiền uyển thanh qui quyển 3 (Vạn tục 111, 447 thượng), nói: Phòng xá, cửa giả, tường vách và các đồ vật khác (động dụng thập vật) cần phải sửa chữa cho đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Dương Đại Học

    《東洋大學》

    Trường Đại học ở khu Văn kinh tại thủ đô Đông kinh, Nhật bản. Vị Hiệu trưởng đầu tiên là Tiến sĩ văn học Tỉnh thượng Viên Liễu; nhân sự khích thích của tư tưởng Tây phương mà ông ra sức phục hưng tư tưởng Đông phương và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Dương Đức Huy

    《東陽德輝》

    [煇], Tōyō Tehi [Tokki], ?-?: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Nguyên, hiệu là Đông Dương (東陽). Vào năm thứ 2 (1329) niên hiệu Thiên Lịch (天曆) đời vua Minh Tông, ông làm Chưởng Lý Bách Trượng Tự (百丈寺…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đông Đại Tự

    《東大寺》

    Tōdai-ji: ngôi chùa Tổng Bản Sơn của Hoa Nghiêm Tông Nhật Bản, hiện tọa lạc tại Zasshi-chō (雜司町), Nara-shi (奈良市), Nara-ken (奈良縣). Chùa còn có các tên gọi khác như Kim Quang Minh Tứ Thiên Vương Hộ Quốc Chi Tự (金光明四天王護國之寺)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Động Đình

    《洞庭》

    : tức Động Đình Hồ (洞庭湖), tên gọi hồ lớn ở miền Bắc Tỉnh Hồ Nam (湖南省), bờ Nam Trường Giang (長江), diện tích 2, 820 km2, được xem như là hồ nước lớn thứ 2 Trung Quốc với tên là Bát Bách Lí Động Đình (八百里洞庭, Động Đình Tám T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đông Độ

    《東土》

    : có mấy nghĩa. (1) Thời cổ dại, chỉ cho một địa khu hay tiểu quốc nào đó ở phía Đông của đất Thiểm (陝). Như trong Quốc Ngữ (國語), phần Trịnh Ngữ (鄭語), có đoạn: “Hoàn Công vi Tư Đồ, thậm đắc Chu chúng dữ Đông độ chi nhân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đông Độ Cửu Tổ

    《東土九祖》

    Chỉ cho chín vị tổ truyền thừa của tông Thiên thai ở Trung quốc. Tức là các ngài: Long thụ, Tuệ văn, Tuệ tư, Trí khải, Quán đính, Trí uy, Huệ uy, Huyền lãng, Trạm nhiên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển