Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.280 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 2.063 thuật ngữ. Trang 33/42.
  • Điều Nhiên

    《奝然》

    Chōnen, 938-1016: vị tăng sống vào khoảng giữa thời Bình An, vị Tổ đời thứ 15 của Đông Đại Tự, húy là Điều Nhiên (奝然), hiệu Pháp Tế Đại Sư (法濟大師), xuất thân vùng Kyoto, con của Đằng Nguyên Chơn Liên (藤原眞連). Ông theo Quán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Điều Phục

    《調伏》

    1. Điều hòa ở trong: Chế phục 3 nghiệp thân miệng ý, không làm các việc xấu ác, xa lìa tội lỗi, thuận theo chính pháp, rốt ráo ra khỏi 3 cõi. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 trung), nói: Sức điều phục các chúng s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điều Phục Yết Ma

    《調伏羯磨》

    Pháp yết ma buộc vị tỉ khưu phạm pháp phải ở riêng, là một trong 2 loại yết ma (Vĩnh bấn yết ma, Điều phục yết ma). Khi một vị tỉ khưu phạm pháp mà chưa sám hối, thì tất cả các việc ăn uống, đi đứng, nói năng v.v... khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu Thử Tăng

    《鳥鼠僧》

    I. Điểu thử tăng: Tăng chim chuột. Ví dụ tỉ khưu phá giới. Cũng gọi là thử tăng: Tăng chuột. Chim chuột là tên khác của loài dơi. Dơi tuy bay như chim mà không phải là loài chim, cho nên dùng để ví dụ cho tăng lữ trụy lạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu Thú Toà

    《鳥獸座》

    Chỉ cho tòa ngồi của chư Phật, Bồ tát có tạo hình cầm thú. Thông thường trên tòa chim thú còn đặt tòa sen. Có nhiều loại hình: - Tòa sư tử là của bồ tát Văn thù, Pháp giới hư không tạng và La sát thiên. - Tòa voi của bồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu Tích

    《鳥迹》

    Dấu chân của chim trong hư không. Chim bay giữa hư không chẳng để lại dấu vết gì, từ ngữ này được dùng để ví dụ các pháp chỉ có tên suông chứ không có thực thể. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 2 (Đại 12, 377 trung), nói: V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu Tứ Sinh

    《鳥四生》

    Loài chim thuộc 4 cách sinh. Cứ theo kinh Khởi thế nhân bản quyển 5, ở mạn bắc biển lớn có một đại thụ (cây to) tên là Cư tra xa ma li, ở bốn phía cây này đều có cung điện đẹp đẽ lộng lẫy và ở đó có vua chim Kim sí (chim…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu Vũ Thiên Hoàng

    《鳥羽天皇》

    Toba Tennō, tại vị 1107-1123: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thời Bình An, Hoàng Tử thứ nhất của Quật Hà Thiên Hoàng (堀河天皇, Horikawa Tennō, tại vị 1086-1107), tên là Tông Nhân (宗仁, Munehito). Ông nhường ngôi lại cho Sùng Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Điều Ý

    《調意》

    Điều phục ý niệm không cho nghĩ ác. Như dùng bố thí đối trị tham lam bỏn xẻn, dùng giữ giới đối trị phá giới, dùng nhịn nhục đối trị tức giận, dùng tinh tiến đối trị biếng nhác, dùng thiền định đối trị tán loạn, dùng trí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đĩnh

    《鼎》

    : bên cạnh nghĩa là cái đĩnh tượng trưng cho vương quyền, đế vị, nó còn có nghĩa là ngôi vị nhà vua, của hoàng đế. Ngoài ra nó còn là tên của một trong 64 quẻ dịch, nghĩa là làm mới, cách tân. Cho nên đỉnh kiến (鼎建) có n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Định Ấn

    《定印》

    Cũng gọi Tam ma địa ấn, Tam muội ấn. Tướng ấn ở trong định. Trong 5 bộ của Mật giáo, mỗi bộ có Định ấn khác nhau: 1. Phật bộ là Pháp giới định ấn: Bàn tay phải ngửa lên đặt ở trên bàn tay trái, hai ngón tay cái chạm vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Bàn Tinh

    《定盤星》

    Cũng gọi Định bàn tử. Định bàn là cái cân; Tinh là độ khắc trên cán cân để đo lường, ví dụ một sự việc đúng mực thước. Trong Thiền tông, từ ngữ này được dùng để chỉ người cố chấp hữu tâm hoặc vô tâm, cho đó là tiêu chuẩn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Căn

    《定根》

    Phạm: Samàdhìndriya, Pàli: Samàdhindriya. Cũng gọi Thiền định căn, là một trong 5 căn (Tín căn, tinh tiến căn, niệm căn, định căn, tuệ căn). Căn, Phạm:indriya, nghĩa là thêm lên, sinh lớn. Định căn nghĩa là sức của thiền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỉnh Châu

    《頂珠》

    I. Đính châu. Cũng gọi Kế châu. Tức là hạt minh châu ở trong búi tóc trên chỏm đầu. Một trong 7 thí dụ trong kinh Pháp hoa. Nghĩa là đối với người lập được công trạng lớn lao, thì nhà vua lấy hạt châu trong búi tóc của m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Chung

    《定鍾》

    Cũng gọi là Thập bát chung (18 tiếng chuông), khai chẩm chung (chuông báo hiệu giờ đi ngủ). Tục gọi là Sơ dạ chung (chuông canh một). Trong Thiền lâm, sau 22 giờ, Thần tư (người phụ trách việc báo giờ giấc) thông báo đã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Di

    《定异》

    Phạm: Pratiniyama. Một trong 24 pháp Bất tương ứng hành, một trong 100 pháp do tông Duy thức lập ra. Định là quyết định, Dị là sai khác. Nghĩa là nhân quả thiện ác của tất cả sự vật đều khác nhau chứ không hề lẫn lộn. Tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Dự

    《定譽》

    Jōyo, 958-1047: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, húy là Định Dự (定譽), thường gọi là Kỳ Thân Thượng Nhân (祈親上人), Trì Kinh Thượng Nhân (持經上人), thụy hiệu Thường Chiếu (常照); xuất thân vùng Nam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đỉnh Đái

    《頂戴》

    Đội trên đầu. Đội tượng Phật, kinh điển v.v... lên đầu là biểu thị ý tôn kính tột độ. Đầu là phần cao quí nhất trong thân thể, khi đê đầu lạy Phật là bày tỏ niềm trí kính. Để biểu thị lòng tôn kính đức Phật A di đà, bồ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỉnh Đoạ

    《頂墮》

    Từ giai vị Đính rơi xuống. Cũng gọi Đính thoái. Chỉ cho hàng Thanh văn từ giai vị Đính thiện căn tụt xuống mà sinh vào đường ác. Bởi vì, giai vị Noãn và Đính trong bốn thiện căn là thuộc về thiện căn động, cho nên, nếu h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Giả

    《定者》

    Cũng gọi Định giả sa di, Thiện tài đồng tử, Định tòa. Chức vụ của sa di tay bưng lư hương đi trước vị Đạo sư lúc cử hành đại pháp hội. Trong phẩm Nhập pháp giới của kinh Hoa nghiêm, đồng tử Thiện tài mang hình tướng một …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Giác Chi

    《定覺支》

    Samàdhi-saôbodhy-aíga. Cũng gọi Định đẳng giác chi, Định giác ý, Duy định giác ý. Chi thứ 6 trong Thất giác chi, là 7 pháp thuận hướng tới bồ đề, là một khoa trong 37 phẩm trợ đạo. Định giác chi lấy định làm thể, khiến c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Hải

    《定海》

    Jōkai, 1074-1149: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An, Tự Trưởng đời thứ 77 của Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), trú trì đời thứ 15 của Đề Hồ Tự (醍醐寺, Daigo-ji), húy là Tự Trưởng đời thứ 40…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Định Huệ

    《定慧》

    Jōe, 1296-1370: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời Nam Bắc Triều, vị Tổ đời thứ 3 của Quang Minh Tự (光明寺) ở vùng Liêm Thương; húy là Định Huệ (定慧、定惠), hiệu là Phật Liên Xã (佛蓮社), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Định Huệ Đẳng Trì

    《定慧等持》

    Đồng nghĩa với định tuệ song tu. Bởi vì định (thể) và tuệ (dụng) quan hệ mật thiết với nhau, nên thể là dụng, dụng là thể. Thể là dụng thì tuệ không lìa định, mà dụng là thể thì định không lìa tuệ. Định là tuệ nên lặng l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Huệ Tự

    《定慧寺》

    I. Định Tuệ Tự. Chùa ở huyện Hàng, tỉnh Chiết giang, được sáng lập vào đời Đường, tục gọi là chùa Hổ bào. Theo truyền thuyết, trong chùa Định tuệ có 2 con hổ (cọp) cào đất làm hang, nước phun lên tạo thành dòng suối, ngư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Hương

    《定香》

    I. Định hương: Hương thiền định. Một trong 5 phần hương. Mật giáo dùng 5 phần hương là giới hương, định hương, tuệ hương, giải thoát hương và giải thoát tri kiến hương để ví dụ pháp thân của Như lai. Trong đó, Định hương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Không

    《定空》

    (729 - 808) Thiền sư Việt nam thuộc phái Tì ni đa lưu chi, người làng Cổ pháp, tỉnh Bắc ninh, họ Nguyễn. Ngài trụ trì chùa Thiền chúng ở Thiên đức, người trong làng rất tôn kính và gọi ngài là Trưởng lão. Về sau, khoảng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Kiêm

    《定兼》

    Jōken, 1106-1184: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An, Kiểm Hiệu đời thứ 28 của Cao Dã Sơn, húy là Định Kiêm (定兼), thông xưng là Đại Nạp Ngôn Luật Sư (大納言律師), tự là Hồi Tâm (廻心), xu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đỉnh Lễ

    《頂禮》

    Phạm: Zirasà ’bhivandate. Cũng gọi Đầu đính lễ kính, Đầu diện lễ túc (đầu mặt lễ chân), Đầu diện lễ. Khi lễ Phật, 2 đầu gối, 2 khuỷu tay và đầu đặt sát đất. Đồng nghĩa với Ngũ thể đầu địa (năm vóc gieo xuống đất), Tiếp t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Lực

    《定力》

    Phạm, Pàli: Samàdhi-bala. Sức thiền định ngăn dứt tâm tán toạn mà đạt đến cảnh giới tĩnh lặng, như như bất động. Là một trong 5 lực. Ngoài ra, Định lực cũng là pháp xa lìa dục ác bất thiện. [X. Thiền uyển thanh qui Q.8].…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Lượng Luận

    《定量論》

    Cũng gọi Lượng quyết định luận. Một trong 7 bộ luận Nhân minh, do ngài Pháp xứng người Ấn độ soạn. Nội dung chia làm 3 phẩm: Hiện lượng phẩm, Vi tự tỉ lượng phẩm, Vi tha tỉ lượng phẩm, trình bày về tính chất, sự sai khác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỉnh Môn Nhãn

    《頂門眼》

    Mắt trên trán. Trời Ma hê thủ la (Phạm: Mahezvara) có 3 mắt, trong đó, con mắt trên trán có thị lực phi thường, có thể thấy rõ suốt tất cả sự lí. Sau nó được dùng để ví dụ sự thấy biết siêu việt. Trong Thiền lâm có các d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Môn Thập Lục Tôn

    《定門十六尊》

    Đối lại với Tuệ môn thập lục tôn. Chỉ cho 16 vị tôn chủ về đức định trong 37 vị tôn thuộc Kim cương giới của Mật giáo. Đó là: Kim cương ba la mật, Bảo ba la mật, Pháp ba la mật, Nghiệp ba la mật, Kim cương hí, Kim cương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đình Nghi

    《庭儀》

    Nghi thức hành đạo của tông Chân ngôn Nhật bản. Nghi thức này phỏng theo nghi thức được cử hành trước tháp khi bồ tát Long mãnh mở tháp sắt ở Nam Thiên trúc. Tức là khi cử hành Quán đính, chư tăng tập trung ở một chỗ trư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Nghiệp Bất Định Nghiệp

    《定業不定業》

    Định nghiệp và Bất định nghiệp. Nghĩa là các nghiệp nhân thiện, ác đưa đến quả báo có định và không định khác nhau, được chia làm 3 loại. 1. Định và bất định về quả. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 9 và luận Câu xá quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Nghiệp Diệc Năng Chuyển

    《定業亦能轉》

    Định nghiệp cũng có thể chuyển được. Định nghiệp là nghiệp quyết định phải chịu quả báo, như gây nghiệp ác thì chắc chắn phải lãnh nhận quả khổ. Nhưng, nếu chúng sinh nào cảm được ân đức sâu dày của Phật, Bồ tát, dốc một…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Nham Tịnh Giới

    《定巖淨戒》

    Teigan Jōkai, ?-?: vị Thiền tăng thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Minh, hiệu là Định Nham (定巖), xuất thân Ngô Hưng (呉興, Ngô Hưng, Tỉnh Triết Giang). Ông đã từng đến tham yết Giác Nguyên Huệ Đàm (覺原慧曇) ở T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đinh Phúc Bảo

    《丁福保》

    (1874 - 1952) Người Vô tích, tỉnh Giang tô, tự Trọng hựu, hiệu Trù ẩn cư sĩ. Ông thông minh từ thủa nhỏ, thông suốt kinh sử, hiểu biết cả văn hóa Trung quốc và Tây phương, giỏi toán số, y học, từ chương, khảo cứ, thạo ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Quả Sắc

    《定果色》

    Đối lại với Nghiệp quả sắc. Chỉ cho sắc sinh ra một cách tự tại trong Pháp xứ sở nhiếp sắc do tông Duy thức chủ trương. Tức là quả báo sắc có được nhờ nhân dị thục đời trước. Cũng tức là 5 trần cảnh biến hiện bởi sức thắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỉnh Quang

    《頂光》

    Vòng hào quang trên đầu chư Phật và Bồ tát. Cũng gọi là Hậu quang (vòng hào quang sau lưng). Cứ theo kinh A di đà quyển thượng nói, thì đính quang của chư Phật không sáng bằng đính quang của Phật A di đà. [X. kinh Quán v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Quang Như Lai

    《定光如來》

    Định quang, Phạm, Pàli: Dìpaôkara. Âm Hán: Đề hòa kiệt la, Đề hoàn kiệt. Cũng gọi Đĩnh quang Như lai, Nhiên đăng Như lai, Phổ quang Như lai, Đăng quang Như lai. Danh hiệu của đức Phật xuất hiện ở quá khứ từng thụ kí cho …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Quốc Tự

    《定國寺》

    (1632 - 1689) Vị Thiền tăng thuộc tông Hoàng bá cuối đời Minh. Cũng gọi Đạo sâm, người Vĩnh xuân, Tuyền châu, họ Trương, tự Từ nhạc, hiệu Vô hà Minh trí . Năm 15 tuổi, sư theo ngài Bằng sơn ở Tuyền châu xuất gia, tham họ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỉnh Sào

    《頂巢》

    Làm tổ trên đầu. Người vào Thiền định lâu ngày, thân thể bất động, đến nỗi chim chóc tưởng lầm là cái cây rồi làm tổ trên đầu Thiền giả. Quan âm đại nghĩa kí quyển 3 (Đại 34, 909 hạ), nói: Như Thượng xà lê được Thiền địn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỉnh Sinh Vương

    《頂生王》

    Đính sinh, Phạm: Mùrdhagata, dịch âm: Văn đà kiệt, gọi tắt: Đính; Màndhàtf, Mandhàtf, Màndhàta, dịch âm: Mạn đà đa, Ma đà đa, gọi tắt: Mạn đa. Hán dịch: Ngã trì, Trì giới, Trì dưỡng, Lạc dưỡng, Tối thắng. Chuyển luân thá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Tâm Biệt Thời Niệm Phật

    《定心別時念佛》

    Định tâm niệm Phật trong một thời hạn đặc biệt. Một trong các pháp tu niệm Phật của tông Tịnh độ. Người tu Tịnh độ muốn phát được Tam muội, phải quyết định chọn một thời kì đặc biệt để vào đạo tràng, buông bỏ hết các duy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Tâm Niệm Phật

    《定心念佛》

    Đối lại với Tán tâm niệm Phật. Dứt bặt tán loạn, an trụ nơi tâm định, chuyên chú xưng niệm danh hiệu Phật. Tuy nhiên, các kinh nói về pháp định tâm niệm Phật có khác nhau: - Kinh Bát chu tam muội cho rằng, ngay trong câu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỉnh Tân

    《鼎新》

    : cách tân, đổi mới. Như trong bài Thỉnh Cải Quan Chế Tiền Dự Tuyển Quan Tập Hành Trục Ty Sự Vụ Trát Tử (請改官制前預選官習行逐司事務劄子) của Tằng Củng (曾鞏, 1019-1083) nhà Tống có câu: “Quan hiệu pháp chế, đỉnh tân ư thượng (官號法制、鼎新於上,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Định Tán Nhị Thiện

    《定散二善》

    Định thiện và Tán thiện, gọi tắt: Định tán. Định thiện là lắng tâm dứt trừ các ý niệm tạp nhạp, Tán thiện là đoạn diệt điều ác tu các hạnh lành. Đây là 2 loại thiện do ngài Thiện đạo chủ trương để cầu vãng sinh Tịnh độ. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỉnh Thạch

    《頂石》

    Tảng đá trên đầu. Dùng sự trút bỏ gấp tảng đá đang đè nặng trên đầu để ví dụ sự nguy cấp của sống chết mà mau mau cầu giải thoát. Kinh Tâm địa quán quyển 5 (Đại 3, 313 thượng), nói: Siêng năng tu tập, không chút lơ là, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Thiện

    《定善》

    Đối lại với Tán thiện. Định tâm tu thiện, là hạnh tu quán Phật tam muội. Nói về 16 pháp quán như Nhật quán, Địa tưởng quán, Chân thân quán, Trung bối quán, Hạ bối quán v.v... ghi trong kinh Quán vô lượng thọ, thì các ngà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển