Đỉnh Lễ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Zirasà ’bhivandate. Cũng gọi Đầu đính Lễ Kính, Đầu diện Lễ Túc (đầu mặt lễ chân), Đầu diện lễ. Khi lễ Phật, 2 đầu gối, 2 khuỷu tay và đầu đặt sát đất. Đồng nghĩa với Ngũ Thể Đầu Địa (năm vóc gieo xuống đất), Tiếp túc lễ (lễ nơi chân). Đây là phép Kính Lễ cao nhất của người Ấn Độ. Vì trong thân ta, chỗ cao nhất là đầu, còn chỗ thấp nhất của người mình lễ là chân. Đem chỗ cao nhất của mình mà lễ chỗ thấp nhất của người là bày tỏ lòng quí kính tột độ vậy. [X. kinh Đại Phật đính thủ lăng nghiêm Q. 6.; Thích Môn qui kính nghi Q.hạ].